Trang sách em yêu

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Lịch sử và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ Nữ 8/3

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7256070242858_784cc6c9f53e9b0a26fa16d9f7d644e9.jpg Z7256070244773_4b584cb419d4874bffee8ad4abe9e2fa.jpg Z7256070242536_49240d99d3cf47ece599f54cc831c10c.jpg Z7256070226338_7efda4ef059f643a61d5ee61f1e89422.jpg Z7256070223140_e55565393736521ab81720d87a080e25.jpg Z7256070217459_a242a64e39601a7d6766fd01179cb0de.jpg Z7256070261585_12d2f23b0d33d7883c46bf36d89fd654.jpg Z7050915258592_2052371d94611660a1b8c543b238935d__Copy.jpg Z7049096755973_24e8859c3d08110121e385727edede4e.jpg Z7027365998639_8e39510a8b60fe5be1733be3644e39d7.jpg Z7027365980166_6da3451c144def5e5a29b129f834cea3.jpg Z7100170201972_ebe59e1483b82ea637c1ca4fbe3e1bea.jpg Z7100170191645_13f82c341547c09b73f1297caf0ebfd6.jpg Z7100170196208_fa8e546be3ab7630564bda74ecbd9e51.jpg Z6532392437638_a1e8ea09ce7933b1f666c8a6203932b6.jpg Z6532392469853_7d1ba1da2f5decd00cd28e6e37388e6b.jpg Z6532392469853_7d1ba1da2f5decd00cd28e6e37388e6b.jpg Z6532392406036_fc146f9809d379f4febd6b64208813fa.jpg Z6532392358446_4b2e3063d1dbe3b8a0b1a1034dcf15bf.jpg Z6532392397618_c5db09ff167cb112daab7541afba137d.jpg

    ÔN THI VÀO 10- Dạng bài trắc nghiệm(Phần 1)

    KHÁM PHÁ LỤC ĐỊA NAM CỰC & NÚI LỬA TRÊN THẾ GIỚI

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Trang bị kiến thức vào 10 - Môn Ngữ văn

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu giáo dục địa phương lớp 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tình
    Ngày gửi: 09h:47' 02-04-2024
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NGUYỄN QUỐC ANH (Tổng Chủ biên) − PHẠM QUỲNH (Chủ biên)
    NGUYỄN VIỆT HÙNG − NGUYỄN THỊ TRANG THANH − NGUYỄN THỊ THU THUỶ

    TÀI LIỆU

    GIÁO DỤC
    ĐỊA PHƯƠNG
    TỈNH

    Hà Tĩnh

    LỚP

    6

    9

    1

    1

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

    MỞ ĐẦU
    − Xác định nhiệm vụ, vấn đề học tập học sinh cần giải quyết.
    – Kết nối với những điều học sinh đã biết.
    – Nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy, tạo hứng thú đối với bài học.

    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Cung cấp thông tin liên quan đến chủ đề và các hoạt động học tập,
    giúp học sinh khai thác, chiếm lĩnh kiến thức mới.

    LUYỆN TẬP
    Gồm các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ, hoạt động để củng cố, rèn luyện
    các kĩ năng gắn với kiến thức vừa học.

    VẬN DỤNG − MỞ RỘNG
    Sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các tình huống
    trong thực tiễn, liên hệ mở rộng để xử lí các vấn đề liên quan gắn với
    địa phương.

    2

    LỜI NÓI ĐẦU
    Các em học sinh lớp 6 yêu quý!
    Trên tay các em là cuốn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Hà Tĩnh
    lớp 6. Cuốn tài liệu gồm 8 chủ đề, với các nội dung xoay quanh đặc
    điểm tự nhiên, truyền thống, lịch sử, văn hoá, kinh tế, xã hội, môi trường,
    hướng nghiệp,... của tỉnh Hà Tĩnh.
    Dưới sự hướng dẫn của thầy, cô giáo và sự đồng hành của người
    thân, bạn bè, các em hãy tích cực tìm hiểu, trải nghiệm để hiểu
    biết thêm về nơi mình sinh sống, đồng thời thêm yêu và gắn bó
    với quê hương.
    Chúc các em có những giờ học, hoạt động thật vui vẻ và bổ ích!
    Cuốn tài liệu sẽ đồng hành cùng các em trong suốt năm học lớp 6,
    hãy yêu quý và giữ gìn cẩn thận nhé!
    CÁC TÁC GIẢ

    3

    MỤC LỤC
    Trang

    4

    Chủ đề 1. Tự nhiên của Hà Tĩnh

    5

    Chủ đề 2. Phân hoá tự nhiên ở Hà Tĩnh

    15

    Chủ đề 3. Hà Tĩnh trong quá trình đấu tranh chống xâm lược
    của các triều đại phong kiến phương Bắc

    20

    Chủ đề 4. Truyện kể địa danh ở Hà Tĩnh

    25

    Chủ đề 5. Phong tục truyền thống ở Hà Tĩnh

    29

    Chủ đề 6. Các bài hát hay về Hà Tĩnh

    33

    Chủ đề 7. Bảo vệ môi trường tự nhiên ở Hà Tĩnh

    38

    Chủ đề 8. Mạng lưới giao thông ở Hà Tĩnh và những vấn đề
    an toàn khi tham gia giao thông

    45

    Chủ đề

    1

    TỰ NHIÊN CỦA HÀ TĨNH

    Sau khi tìm hiểu chủ đề này, em sẽ:
    − Xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tỉnh
    Hà Tĩnh.
    − Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh
    tế, xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh Hà Tĩnh.
    − Trình bày được đặc điểm cơ bản của địa hình, khí hậu,
    sông hồ, đất đai, sinh vật của tỉnh Hà Tĩnh.
    − Nhận xét được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản
    chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh.
    − Nêu được ý nghĩa của đặc điểm tự nhiên đối với sản
    xuất và đời sống người dân ở Hà Tĩnh.

    Hình 1.1. Vườn quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang

    Hà Tĩnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, với đầy đủ các dạng địa hình, thiên nhiên đa dạng,
    có sự phân hoá giữa các vùng. Vậy đặc điểm tự nhiên của Hà Tĩnh như thế nào? Đặc điểm
    đó mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho hoạt động sản xuất, đời sống người dân
    Hà Tĩnh?
    5

     Vị trí địa lí và các đơn vị hành chính của tỉnh Hà Tĩnh

    Hình 1.2. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh

    Hà Tĩnh là một trong sáu tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ với tổng diện tích
    tự nhiên 5 990,7 km2 (1), chiếm khoảng 1,8% tổng diện tích cả nước. Hà Tĩnh trải dài
    từ 17°54' đến 18°45' vĩ độ Bắc và từ 105°07' đến 106°30' kinh độ Đông.
    Phía bắc giáp với tỉnh Nghệ An, phía nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía tây giáp
    nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào với 164,448 km đường biên giới và phía
    đông là biển Đông với 137 km đường bờ biển kéo dài từ huyện Nghi Xuân đến thị
    xã Kỳ Anh.
    Đến tháng 6/2021, Hà Tĩnh có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm:
    10 huyện (Đức Thọ, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên,
    Kỳ Anh, Hương Khê, Vũ Quang, Lộc Hà), 2 thị xã (thị xã Hồng Lĩnh, thị xã
    Kỳ Anh) và thành phố Hà Tĩnh.
    (1) Theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2019.

    6

    Bảng 1.1. Diện tích vùng Bắc Trung Bộ và các tỉnh trong vùng năm 2019

    STT

    Diện tích (km2)

    Tỉnh
    Vùng Bắc Trung Bộ

    95 875,8

    1

    Tỉnh Thanh Hoá

    11 114,6

    2

    Tỉnh Nghệ An

    16 481,4

    3

    Tỉnh Hà Tĩnh

    5 990,7

    4

    Tỉnh Quảng Bình

    8 000,0

    5

    Tỉnh Quảng Trị

    4 621,7

    6

    Tỉnh Thừa Thiên − Huế

    4 902,4

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2019)

    Vị trí địa lí Hà Tĩnh đã tạo nên đặc điểm khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm
    gió mùa.
    Hà Tĩnh có Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh và đường sắt Bắc − Nam chạy
    qua; có Quốc lộ 8, đường 12 theo trục hành lang Đông − Tây kết nối cảng nước
    sâu Vũng Áng – Sơn Dương với nước bạn Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan,
    Mi-an-ma (Myanmar) qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Hương Sơn − Hà Tĩnh)
    và Cha Lo (Quảng Bình).
    Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho Hà Tĩnh mở rộng kết nối, giao lưu
    kinh tế – văn hoá với các tỉnh, các vùng miền trong cả nước, trao đổi và hợp tác
    với các nước trong khu vực.

    ?

    Quan sát hình 1.2, bảng 1.1 và đọc thông tin, em hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
    1. Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của tỉnh Hà Tĩnh.
    2. Nhận xét diện tích của tỉnh Hà Tĩnh so với một số tỉnh vùng Bắc Trung Bộ.
    3. Kể tên các đơn vị hành chính cấp huyện và tương đương của tỉnh Hà Tĩnh.
    4. Nêu thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế, xã hội và an ninh
    quốc phòng của tỉnh.
    7

     Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh
    a. Địa hình, đất đai
     Địa hình

    Hà Tĩnh chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với chiều dài hơn 130 km.
    Nằm ở phía đông dãy Trường Sơn, Hà Tĩnh có lãnh thổ hẹp ngang, địa hình
    dốc. Bề ngang từ bờ biển đến biên giới Việt – Lào nơi hẹp nhất chỉ khoảng
    60 km.
    Đồi núi chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên của Hà Tĩnh. Phía tây là dãy
    Trường Sơn có độ cao trung bình khoảng 1 500 m, tiếp đến là vùng đồi chuyển
    tiếp có độ cao trung bình khoảng 200 − 400 m. Phía đông là dải đồng bằng nhỏ
    hẹp với độ cao trung bình 5 m, bị chia cắt bởi các nhánh núi lan sát ra biển. Rìa
    ngoài của đồng bằng là các dải cát ven biển.
     Đất đai

    Do có nhiều dạng địa hình, nên đất ở Hà Tĩnh đa dạng, gồm các nhóm đất
    chính sau:
    − Nhóm đất feralit đỏ vàng: Chiếm khoảng 67% diện tích đất tự nhiên, trong
    đó, đất xám có diện tích lớn nhất (34%). Nhóm đất này phân bố ở vùng đồi
    núi, thích hợp trồng các loại cây dài ngày như: cây ăn quả, cây cao su, cây
    chè và trồng rừng.
    − Nhóm đất phù sa: Chiếm khoảng 30% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ
    yếu ở vùng đồng bằng. Trong nhóm đất này, đất phù sa chiếm khoảng 17%,
    thích hợp trồng cây lương thực như lúa, ngô,... Đất cát pha thích hợp trồng
    cây công nghiệp ngắn ngày và các cây thực phẩm khác.
    − Ngoài ra, còn có đất phèn, đất mặn, phân bố gần các cửa sông ven biển. Các
    loại đất này cần phải cải tạo để có thể sử dụng trong nông nghiệp.

    ?

    Quan sát hình 1.3 và đọc thông tin, em hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
    1. Kể tên các dạng địa hình chính ở Hà Tĩnh.
    2. Xác định trên bản đồ đỉnh núi cao nhất và các dãy núi chính ở Hà Tĩnh.
    3. Kể tên và nêu sự phân bố của các nhóm đất chính ở Hà Tĩnh.
    4. Nêu thuận lợi, khó khăn của địa hình, đất đai đối với sự phát triển kinh tế và
    đời sống.

    8

    9

    Hình 1.3. Bản đồ tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh

    b. Khí hậu, sông hồ
     Khí hậu

    Hà Tĩnh có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng và mùa
    đông lạnh. Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 24oC – 26oC.
    Mùa hạ: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng kèm theo nhiều đợt
    gió phơn Tây Nam (gió Lào), nhiệt độ trung bình tháng từ 25oC – 32oC, cao nhất
    có thể lên tới 40oC (tháng 6, 7).
    Mùa đông: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ thấp, nhiều
    khi xuống dưới 10oC. Gió trong mùa này chủ yếu là gió mùa Đông Bắc.
    Hà Tĩnh là một trong những trung tâm mưa của cả nước. Lượng mưa trung
    bình hằng năm khoảng 2 000 – 2 800 mm. Mưa nhiều trong các tháng 8, 9, 10, 11,
    chiếm 60 – 70% tổng lượng mưa cả năm. Độ ẩm trung bình đạt từ 80 – 85%.

    o

    C

    Hình 1.4. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa tỉnh Hà Tĩnh
    (Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng ‒ Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu)

    10

    Hà Tĩnh thường chịu nhiều ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới. Bão
    thường xuất hiện từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 11. Bình quân mỗi năm
    Hà Tĩnh có từ 2 – 4 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp, gây mưa lớn, lũ, ngập lụt
    trên diện rộng.
    Ngoài ra, đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam có thể gây hạn hán và thiếu nước,
    làm ảnh hưởng đến việc trồng lúa và các cây trồng khác. Bên cạnh việc thiếu
    hụt lượng nước, hạn hán cũng làm tăng hiện tượng nước mặn xâm thực dọc
    theo các cửa sông và vào sâu các con sông chính.

    ?

    Quan sát hình 1.3, hình 1.4 và đọc thông tin, em hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
    1. Cho biết tháng có nhiệt độ cao nhất, tháng có nhiệt độ thấp nhất ở Hà Tĩnh;
    những tháng có lượng mưa trên 200 mm và những tháng có lượng mưa dưới
    200 mm; tháng có lượng mưa cao nhất, thấp nhất.
    2. Nêu đặc điểm khí hậu của Hà Tĩnh.
    3. Khí hậu tác động như thế nào đến đời sống và hoạt động sản xuất ở Hà Tĩnh?

     Sông hồ

    Hà Tĩnh có hệ thống sông hồ khá
    dày đặc. Toàn tỉnh có trên 30 con sông
    lớn nhỏ với tổng chiều dài khoảng
    hơn 400 km, trữ lượng nước khoảng
    11 – 13 tỉ m3/năm. Các con sông lớn
    gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sông
    Ngàn Phố, sông Nghèn, sông Rào Cái,
    sông Cửa Nhượng,… Các sông này là
    nguồn cung cấp nước chính cho sản
    xuất nông nghiệp.
    Hà Tĩnh có 351 hồ, một số hồ lớn
    như: hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, hồ Bộc
    Nguyên,... Các hồ, đập cung cấp nước
    sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp,
    du lịch và các hoạt động kinh tế khác,
    đồng thời đây cũng là nơi giữ nước
    trong mùa mưa và điều tiết nước trong
    mùa khô.

    Hình 1.5. Một đoạn sông Ngàn Sâu
    chảy qua thị trấn Hương Khê

    11

    ?

    Quan sát hình 1.3 và đọc thông tin, em hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
    1. Xác định trên bản đồ những sông, hồ chính ở Hà Tĩnh.
    2. Sông, hồ có vai trò như thế nào đối với đời sống và hoạt động sản xuất của người
    dân ở Hà Tĩnh?

    c. Sinh vật, khoáng sản
     Sinh vật

    Hà Tĩnh có tổng diện tích rừng là 313 582,72 ha, trong đó có 217 776,83 ha
    rừng tự nhiên và 95 805,89 ha rừng trồng, phân bố phần lớn ở các huyện trung
    du, miền núi của tỉnh.
    Thực vật ở Hà Tĩnh rất đa dạng, khoảng 2 993 loài, trong đó, có 163 loài thuộc
    danh mục loài thực vật quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, nhiều loài gỗ quý như:
    lim, táu,…
    Động vật rừng ở Hà Tĩnh rất phong phú, khoảng 1 095 loài động vật có xương,
    nhiều loài động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được ưu tiên bảo vệ
    như: sao la, mang lớn, voi, vượn má trắng, trĩ sao,… Trên địa bàn tỉnh có Vườn
    quốc gia Vũ Quang và Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ. Hệ sinh thái tự nhiên ở nơi
    này rất đa dạng, có giá trị cao về du lịch và nghiên cứu khoa học.
    Ngoài ra, rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khá phong phú, có nhiều loại
    động vật, thực vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao. Rừng ngập mặn tập trung ở khu
    vực các cửa sông như: Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu,...

    Hình 1.6. Mang lớn
    ở Vườn quốc gia Vũ Quang

    ?

    Hình 1.7. Rừng nguyên sinh
    ở Vườn quốc gia Vũ Quang

    Quan sát hình 1.3 và đọc thông tin, em hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
    1. Xác định trên bản đồ các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ở Hà Tĩnh.
    2. Kể tên và nêu sự phân bố của các loài động, thực vật chính ở Hà Tĩnh.
    3. Nêu vai trò của sinh vật đối với sự phát triển kinh tế.

    12

     Khoáng sản

    Hà Tĩnh có nhiều loại khoáng sản, tuy nhiên trữ lượng nhỏ lẻ, phân tán. Các
    khoáng sản chính gồm:
    − Quặng sắt phân bố chủ yếu ở xã Thạch Khê, huyện Thạch Hà có trữ lượng
    khoảng 544 triệu tấn. Đây là mỏ quặng sắt có trữ lượng lớn nhất Việt Nam
    và khu vực Đông Nam Á.
    − Đá xây dựng các loại (chủ yếu đá hoa cương) phân bố chủ yếu tại huyện
    Kỳ Anh, thị xã Kỳ Anh, huyện Nghi Xuân, thị xã Hồng Lĩnh. Cát xây dựng
    có ở nhiều nơi, dọc các sông lớn, bao gồm cả bãi cát bồi và cát lòng sông.
    − Nước khoáng Nậm Chốt (Nước Sốt) ở xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn.
    Nguồn nước này có nhiệt độ từ 70 − 80oC, chứa nhiều khoáng chất có lợi cho
    sức khoẻ.
    Khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp và xây
    dựng. Tuy nhiên, khoáng sản là nguồn tài nguyên không thể tái tạo, do vậy, cần
    được khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả.

    Hình 1.8. Suối nước nóng ở xã Sơn Kim 1,
    huyện Hương Sơn

    ?

    Quan sát hình 1.3 và đọc thông tin, em hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
    1. Kể tên và nêu trữ lượng của một số loại khoáng sản chính ở Hà Tĩnh.
    2. Xác định trên bản đồ sự phân bố các loại khoáng sản chính ở Hà Tĩnh.
    3. Nêu vai trò của khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế.
    13

    Tóm tắt đặc điểm tự nhiên và tác động của tự nhiên đến sự phát triển kinh tế − xã hội
    của Hà Tĩnh vào vở theo mẫu sau:
    Thành phần tự nhiên

    Đặc điểm

    Tác động đến sự phát triển kinh tế − xã hội
    Thuận lợi

    Khó khăn

    Địa hình
    Đất đai
    Khí hậu
    Sông hồ
    Sinh vật
    Khoáng sản

     Dựa vào hình 1.2, em hãy xác định vị trí địa lí của huyện/thị xã/thành phố nơi em
    sống và nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế − xã hội.

     Kể tên những cây trồng chính ở địa phương em. Vì sao chủ yếu trồng những cây đó?
     Em hãy lấy một số ví dụ về tác động của khí hậu đến đời sống và hoạt động sản
    xuất ở địa phương em.

    14

    Chủ đề

    2

    PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN Ở HÀ TĨNH
    Sau khi tìm hiểu chủ đề này, em sẽ:
    − Trình bày được sự phân hoá tự nhiên ở Hà Tĩnh.
    − Mô tả được một số nét đặc trưng về tự nhiên của hai
    vùng trung du miền núi và đồng bằng ven biển ở
    Hà Tĩnh.
    − Nhận xét được những thuận lợi, khó khăn của từng
    vùng địa hình đối với sản xuất và đời sống người
    dân ở Hà Tĩnh.

    Thiên nhiên Hà Tĩnh có sự phân hoá đa dạng về địa hình, đất đai, khí hậu, sông hồ,…
    theo 2 vùng: trung du miền núi và đồng bằng ven biển. Vậy, những nét đặc trưng của
    mỗi vùng như thế nào? Đặc điểm đó đem lại những thuận lợi và khó khăn gì cho hoạt
    động sản xuất và đời sống người dân?

     Vùng trung du miền núi ở Hà Tĩnh
    Vùng trung du miền núi của Hà Tĩnh chiếm 83,8% diện tích tự nhiên của
    tỉnh, khoảng 501 800 ha. Vùng nằm ở phía tây, có sự phân hoá phức tạp và bị chia
    cắt mạnh. Các dãy núi nằm ở phía tây, chủ yếu là đá granit gồm: dãy Giăng Màn,
    Đông Cốc, Rèo Pheo,… trong đó cao nhất là núi Rào Cỏ. Miền đồi núi thấp chiếm
    khoảng 5% diện tích tự nhiên của tỉnh, địa hình có dạng đồi bát úp, có độ cao
    trung bình từ 200 – 300 m so với mực nước biển.
    Đất của vùng chủ yếu là đất feralit đỏ vàng thích hợp cho trồng cây công
    nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng.
    Tài nguyên sinh vật của vùng rất phong phú. Vườn quốc gia Vũ Quang có 76%
    diện tích rừng tự nhiên với nhiều thực vật quý như: pơ mu, hoàng đàn, cẩm lai,
    lát hoa, lim, dổi, trầm hương,... và nhiều cây dược liệu quý. Động vật ở đây rất
    15

    phong phú, theo thống kê có tới 60 loài thú, 187 loài chim, 38 loài bò sát, 26 loài
    lưỡng cư và 56 loài cá với nhiều loại quý hiếm như voọc chà vá chân nâu, voọc
    Hà Tĩnh, vượn má vàng,…
    Nước khoáng là tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất, phân phố ở xã Sơn Kim 1,
    huyện Hương Sơn.
    Vùng trung du miền núi thường có nhiều thiên tai. Khí hậu khô nóng về mùa
    hè gây thiếu nước cho phát triển nông nghiệp, tăng nguy cơ cháy rừng; lũ quét
    cũng xảy ra vào mùa mưa ở nhiều xã miền núi Hà Tĩnh.

    Hình 2.1. Khu du lịch sinh thái Sơn Kim, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

    ?

    Quan sát hình 1.3 (trang 9) và đọc thông tin ở trên, em hãy thực hiện các nhiệm
    vụ sau:
    1. Trình bày một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên của vùng trung du miền núi
    Hà Tĩnh.
    2. Nêu những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với hoạt động sản xuất và đời
    sống người dân vùng trung du miền núi ở Hà Tĩnh.

     Vùng đồng bằng ven biển ở Hà Tĩnh
    Tổng diện tích của vùng đồng bằng ven biển khoảng 97 200 ha, chiếm 16,2%
    diện tích đất tự nhiên của tỉnh. Địa hình có độ cao từ 2 − 4 m so với mực nước biển,
    khu vực sát biển có độ cao từ 1 m trở xuống, một số nơi ở huyện Kỳ Anh nổi lên
    những cồn cát cao 15 m, ven biển Thạch Hà có những bãi sò biển cao 12 m.
    16

    Phần lớn đất ở vùng đồng bằng là đất phù sa, đất cát thuận lợi cho trồng lúa và
    hoa màu. Ven biển có nhóm đất phèn mặn, phân bố dọc cửa sông, thích hợp cho
    phát triển rừng phòng hộ.
    Vùng có nhiều bãi biển đẹp như: Thiên Cầm, Thạch Hải, Xuân Thành, Xuân
    Hải,… thích hợp cho phát triển du lịch. Ở thị xã Kỳ Anh có cảng nước sâu
    Vũng Áng – Sơn Dương. Tỉnh có 4 cửa sông lớn đổ ra biển là Cửa Hội, Cửa Sót,
    Cửa Nhượng và Cửa Khẩu tạo ra các vùng nước lợ và bao phủ 6 000 ha bãi biển
    và đất đai. Độ mặn của các khu vực này thích hợp cho phát triển nuôi trồng thuỷ
    sản như: tôm, cua, cá, nghêu, sò,... và nuôi trồng rong biển.
    Trên vùng biển Hà Tĩnh có khoảng 267 loài cá và hải sản sinh sống. Trữ lượng
    cá vào khoảng 85 800 tấn. Trữ lượng tôm khoảng 500 − 600 tấn, trữ lượng mực
    khoảng 3 000 − 3 500 tấn.

    Hình 2.2. Bãi biển Xuân Hải, xã Thạch Bằng, huyện Lộc Hà

    Hình 2.3. Rừng ngập mặn ở xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà

    17

    Ngoài ra, vùng đồng bằng ven biển có rừng ngập mặn với diện tích hơn 660 ha,
    với nhiều động, thực vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao, tập trung ở các cửa sông
    lớn như: Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu. Tài nguyên khoáng sản của
    vùng khá phong phú, trong đó, khoáng sản có trữ lượng lớn nhất là mỏ sắt nằm
    ở xã Thạch Khê, huyện Thạch Hà.
    Tự nhiên cũng gây một số khó khăn đối với người dân vùng đồng bằng ven
    biển: bão, lũ, thiên tai thường xuyên xảy ra. Đất bị bạc màu, nhiễm mặn, ngập lụt
    ở vùng đồng bằng, xói lở, bồi tụ ở các cửa sông, ven biển,…

    ?

    Quan sát hình 1.3 (trang 9) và đọc thông tin ở trên, em hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
    1. Trình bày một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên của vùng đồng bằng ven biển ở
    Hà Tĩnh.
    2. Nêu những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với hoạt động sản xuất và đời
    sống người dân ở vùng đồng bằng ven biển ở Hà Tĩnh.

     Tóm tắt đặc điểm tự nhiên và tác động của từng vùng đến phát triển kinh tế –
    xã hội ở Hà Tĩnh vào vở theo mẫu sau:

    Vùng trung du miền núi
    Hà Tĩnh

    Diện tích
    Đặc điểm tự nhiên
    Tài nguyên thiên nhiên
    Thuận lợi cho sự phát triển
    kinh tế — xã hội
    Khó khăn cho sự phát triển
    kinh tế — xã hội

    18

    Vùng đồng bằng
    ven biển Hà Tĩnh

     Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa huyện Hương Khê (vùng trung du miền núi)

    và huyện Kỳ Anh (vùng đồng bằng ven biển), nhận xét sự phân hoá khí hậu theo hai
    vùng ở Hà Tĩnh.

    Hình 2.4. Biểu đồ nhiệt độ
    và lượng mưa huyện Kỳ Anh

    Hình 2.5. Biểu đồ nhiệt độ
    và lượng mưa huyện Hương Khê

    (Nguồn: Đặng Duy Lợi, Đỗ Anh Dũng và Trịnh Minh Hùng,
    Các biểu đồ khí hậu và sinh khí hậu Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

     Sưu tầm tranh ảnh và giới thiệu một số thiên tai, hậu quả do thiên tai gây ra ở một
    trong hai vùng của Hà Tĩnh.

     Địa phương (xã, huyện) em nằm ở vùng nào? Nêu những nét đặc trưng về tự
    nhiên của địa phương em.

    19

    Chủ đề

    3

    HÀ TĨNH TRONG QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH
    CHỐNG XÂM LƯỢC CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
    PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

    Sau khi tìm hiểu chủ đề này, em sẽ:
    − Kể được tên một số cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc
    tiêu biểu có sự tham gia của nhân dân Hà Tĩnh.
    − Trình bày được những đóng góp của nhân dân Hà Tĩnh
    trong các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc.

    Trong thời kì Bắc thuộc, nhân dân Hà Tĩnh đã hăng hái tham gia nhiều cuộc khởi
    nghĩa lớn nhằm chống lại ách cai trị của chính quyền đô hộ phương Bắc. Trong đó, nổi
    bật nhất là cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (713 ‒ 722) chống chính quyền đô hộ
    nhà Đường.

    ?

    Vậy, những đóng góp cụ thể của nhân dân Hà Tĩnh trong cuộc đấu tranh chống ách
    đô hộ của chính quyền phương Bắc là gì?

     Khái quát về Hà Tĩnh thời Bắc thuộc
    Năm 179 TCN, sau khi đánh bại An Dương Vương, Triệu Đà sáp nhập Âu Lạc
    vào Nam Việt và chia thành hai quận: Giao Chỉ và Cửu Chân. Năm 111 TCN,
    nhà Hán tiêu diệt Nam Việt, chia Âu Lạc thành ba quận: Giao Chỉ, Cửu Chân và
    Nhật Nam. Hà Tĩnh (tên gọi có từ năm 1831) là vùng đất thuộc quận Cửu Chân.

    20

    Hình 3.1. Lược đồ hành chính nước ta thời Hán(1)

    Vùng đất Hà Tĩnh là nơi có nhiều rừng núi, lâm thổ sản quý như: gỗ, hương
    liệu, sừng tê giác, ngà voi, lông chim trả, trầm hương,… Dưới ách thống trị của
    chính quyền phương Bắc, người dân Hà Tĩnh thường xuyên bị ép buộc vào rừng,
    (1) Theo Đào Duy Anh, Đất nước Việt Nam qua các đời, NXB Văn hoá Thông tin, 2005, tr. 70.

    21

    lên núi, xuống biển tìm kiếm sản vật quý hiếm để cống nộp cho chính quyền đô
    hộ. Mâu thuẫn giữa đại bộ phận nhân dân Hà Tĩnh với chính quyền đô hộ phương
    Bắc dâng cao.

    ?

    1. Quan sát lược đồ hình 3.1, đọc thông tin và cho biết thời Bắc thuộc, vùng đất
    Hà Tĩnh thuộc quận nào.
    2. Nêu chính sách của chính quyền đô hộ phương Bắc đối với vùng đất Hà Tĩnh.

     Nhân dân Hà Tĩnh với các cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của phong kiến
    phương Bắc

    a. Các cuộc khởi nghĩa trước thế kỉ VII
    Thời Bắc thuộc, không cam chịu áp bức nên nhân dân Hà Tĩnh cùng với cả
    nước tích cực đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ. Nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân
    dân ta chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc có sự đóng góp tích cực của
    nhân dân Hà Tĩnh.
    Bảng 3.1. Các cuộc khởi nghĩa chống chính quyền đô hộ phương Bắc
    có sự tham gia của nhân dân Hà Tĩnh(1)

    STT

    Thời gian

    Các cuộc khởi nghĩa

    1

    Năm 137

    Người Chăm ở huyện Tượng Lâm (quận Nhật Nam) nổi dậy.
    Thứ sử Giao Châu là Phàn Diễn đem quân Giao Chỉ và Cửu Chân
    hơn 1 000 người đi đánh. Quân sĩ hai quận bất bình, đánh bại
    lực lượng chủ chốt của Phàn Diễn. Về sau, nhà Hán phải dùng
    cách mua chuộc, dụ dỗ mới yên được.

    2

    Năm 144

    Nhân dân Nhật Nam và Cửu Chân liên kết với nhau nổi dậy,
    Thái thú Hạ Phương phải có các biện pháp dụ dỗ mới yên.

    3

    Năm 157

    Nhân dân Cửu Chân hưởng ứng lời kêu gọi của Chu Đạt, nổi
    dậy giết chết huyện lệnh, đánh phá các nơi.

    4

    Năm 178

    Lương Long đã kêu gọi nhân dân các quận Giao Chỉ, Cửu Chân,
    Nhật Nam nổi dậy chống chính quyền đô hộ.

    Năm 260

    Nhân dân Hà Tĩnh hưởng ứng cuộc nổi dậy của Lữ Hưng chống
    Thứ sử Đặng Tuân. Nguyên do là Đặng Tuân bắt dân ta phải nộp
    3 000 chim công để dâng vua Ngô.

    5

    (1) Theo Tỉnh uỷ Hà Tĩnh, Lịch sử Hà Tĩnh, Tập 1, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2000, tr. 94 ‒ 105.

    22

    ?

    Xem bảng 3.1 và nêu đóng góp của nhân dân Hà Tĩnh trong các cuộc khởi nghĩa
    chống chính quyền đô hộ phương Bắc.

    b. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
    Dưới ách thống trị của nhà Đường, năm 713, Mai Thúc Loan dựng cờ khởi
    nghĩa ở vùng Hoan Châu (Nghệ An – Hà Tĩnh ngày nay).
    Nhân dân Nghệ An, Hà Tĩnh đã
    tích cực ủng hộ Mai Thúc Loan xây
    thành Vạn An (huyện Nam Đàn) và các
    thành luỹ xung quanh Vạn An, như:
    Vệ Sơn, Biều Sơn, Liêu Sơn, Ngọc Đái
    Sơn, Hồ Sơn,… (thuộc thị trấn Nam
    Đàn ngày nay).
    Từ thành Vạn An, Mai Thúc Loan
    dẫn quân ra Bắc, đánh chiếm phủ
    thành Tống Bình (Hà Nội ngày nay).
    Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi.
    Chính quyền của vua Mai Hắc Đế
    tồn tại được 10 năm (713 – 722) mới
    kết thúc.
    Cuộc khởi nghĩa cuối cùng cũng
    thất bại nhưng đã thể hiện tinh thần
    yêu nước và ý chí chống giặc ngoại xâm
    của nhân dân Nghệ An, Hà Tĩnh.

    Hình 3.2. Tượng vua Mai Hắc Đế,
    xã Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà

    Em có biết?

    Thành Vạn An dài hơn 1 000 m, nối căn cứ Vệ Sơn nơi dựng cờ
    đầu tiên với Rú Đụn, dọc theo bờ sông Lam. Sự đồng lòng của
    quân dân thể hiện trong câu hát ru trong dân gian:
    Con ơi con ngủ cho lành
    Để ông Mai Đế xây thành Vạn An.

    23

    Em có biết?

    Đền thờ vua Mai Hắc Đế được xây dựng từ lâu đời nhưng sau đó đã bị
    huỷ hoại hoàn toàn do những biến động của lịch sử. Năm 2011, đền được
    phục hồi và tu bổ trên nền đất cũ. Đền được xếp hạng di tích lịch sử văn
    hoá cấp tỉnh. Lễ giỗ vua Mai Hắc Đế được tổ chức vào ngày 13 tháng Giêng
    âm lịch hằng năm.

    Hình 3.3. Đền thờ vua Mai Hắc Đế, xã Mai Phụ, huyện Lộc Hà

    ?

    1. Nêu đóng góp của nhân dân Hà Tĩnh trong cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
    2. Quan sát hình 3.2, 3.3 và cho biết việc xây dựng những công trình trong hình có
    ý nghĩa như thế nào.

     Hãy vẽ sơ đồ theo trình tự thời gian để mô tả diễn biến các cuộc khởi nghĩa chống
    Bắc thuộc có sự tham gia của nhân dân Hà Tĩnh.

     Nêu những đóng góp của nhân dân Hà Tĩnh trong các cuộc đấu tranh chống lại ách
    đô hộ của phong kiến phương Bắc.

     Sưu tầm tranh ảnh về lễ giỗ vua Mai Hắc Đế ở Hà Tĩnh.
     Đề xuất một số biện pháp để giữ gìn và bảo tồn các di tích liên quan đến vua
    Mai Hắc Đế ở Hà Tĩnh.

    24

    Chủ đề

    4

    TRUYỆN KỂ ĐỊA DANH Ở HÀ TĨNH

    Sau khi tìm hiểu chủ đề này, em sẽ:
    − Kể lại được một truyện cổ liên quan đến địa danh ở
    Hà Tĩnh.
    − Giới thiệu được về vẻ đẹp, ý nghĩa của một số địa
    danh ở Hà Tĩnh.
    − Làm được sản phẩm giới thiệu về vẻ đẹp, ý nghĩa của
    địa danh ở Hà Tĩnh qua truyện kể địa danh (video
    ngắn/poster/bản đồ địa danh Hà Tĩnh,…).

    ?

    Nghe bài hát Đưa anh về Hà Tĩnh (nhạc Xuân Hoà, thơ Phan Duy Oanh) và thực
    hiện nhiệm vụ:
    1. Kể tên các địa danh của Hà Tĩnh xuất hiện trong bài hát.
    2. Cho biết các địa danh đó ở huyện nào. Giới thiệu vài nét về các địa danh đó.

    Hình 4.1. Bến Tam Soa, huyện Đức Thọ

    25

     Tìm kiếm thông tin trên sách, báo, internet và kể tên một số truyện kể
    địa danh ở Hà Tĩnh

     Truyện kể về địa danh ở Hà Tĩnh
    a. Đọc văn bản dưới đây và thực hiện nhiệm vụ:
    1. Núi Am Tiên – một trong 99
    ngọn núi của dãy Hồng Lĩnh, được
    tôn xưng là “Am Tiên đệ nhất danh
    lam”, nổi tiếng bởi khung cảnh nên
    thơ, hùng vĩ. Chùa Chân Tiên toạ
    lạc trên đỉnh Tiên An, thuộc địa
    phận xã Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà,
    tỉnh Hà Tĩnh. Ngôi chùa mang trong
    mình những câu chuyện huyền bí.
    Hình 4.2. Chùa Chân Tiên, xã Thịnh Lộc,
    Ở đây có một dấu chân đủ 5 ngón
    huyện Lộc Hà
    hằn sâu 30 cm và dài 80 cm, tương
    truyền là dấu chân của ông Bành Tổ. Phía bắc chùa còn in hai dấu chân khác,
    một dấu chân người cạnh một dấu chân ngựa. Tương truyền đó là gót ngọc
    của tiên nữ rửa chân bên bờ suối và dấu chân ngựa đưa nàng về trời.
    (Theo Bùi Thiết, Từ điển Hà Tĩnh, NXB Văn hoá Thông tin, 2000)

    2. Biển Thiên Cầm nằm giữa núi
    Thiên Cầm và núi Đầu Voi, giống
    như một hình cánh cung trải dài gần
    3 km, cùng với Cùm Nậy (núi lớn)
    và Cùm Con (núi bé) tạo nên những
    phím đàn trời án ngự dòng suối
    Kỳ La, để dòng suối trong vắt này
    uốn lượn rồi đổ ra biển. Chuyện xưa
    kể lại, hằng năm, khi mùa xuân đến,
    Hình 4.3. Biển Thiên Cầm,
    các vua Hùng đều lên đây thưởng
    huyện Cẩm Xuyên
    ngoạn cảnh trời mây non nước, nghe
    thông reo và thưởng thức những đặc
    sản biển. Đồn rằng, vào lúc trời yên biển lặng, đứng trên đỉnh Thiên Cầm có thể
    nghe được một thứ âm thanh rất lạ như là thứ nhạc của trời. Có lẽ vì vậy mà
    nơi đây được đặt tên là Thiên Cầm, nghĩa là "Đàn trời".
    (Theo Nguyễn Đổng Chi (Chủ biên), Địa chí văn hoá dân gian Nghệ Tĩnh,
    NXB Nghệ An, 1995)

    26

    ?

    1. Nêu tên và ý nghĩa tên gọi của các địa danh trên.
    2. Em có biết truyện kể dân gian nào khác về các địa danh trên không? Kể lại một
    trong các câu chuyện mà em biết.

    b. Qua việc tìm hiểu các truyện kể địa danh Hà Tĩnh ở hoạt động 1 (trang 26), em hãy trao
    đổi với bạn các nội dung sau:
    − Truyện kể đó nói về địa danh nào? Nguồn gốc tên gọi của các địa danh đó.
    − Địa danh gắn với chiến công, nhân vật, sự kiện lịch sử,... nào?
    − Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp quê hương Hà Tĩnh hiện lên qua những câu
    chuyện đó.

    c. Đọc văn bản dưới đây và thực hiện nhiệm vụ:
    Ngày xưa, thuở khai thiên lập địa,
    vùng đất Nghệ An ‒ Hà Tĩnh núi non
    mọc ngổn ngang, ngăn cách vùng này
    với vùng kia. Nơi đây có hai người
    khổng lồ là ông Đùng, bà Đùng nhiều
    lần giúp đỡ nhân dân trong vùng. Ông
    Đùng rất thích bà Đùng nên một hôm
    đến ngỏ ý. Bà Đùng nói trước khi gà
    gáy ngày mai ông Đùng phải xếp được Hình 4.4. Một góc của dãy núi Hồng Lĩnh
    100 ngọn núi thì bà Đùng đồng ý làm
    vợ. Vậy là ông Đùng một mình cặm cụi kéo núi xếp lại, ông làm việc quên cả ăn.
    Lúc xếp được 99 ngọn núi thì cũng là lúc bà Đùng tỉnh dậy, thấy ông Đùng đang
    xếp núi nên đùa cho vui bằng việc giả tiếng gà gáy. Ông Đùng đang di chuyển
    một ngọn núi về cho tròn 100 ngọn, đến bên bờ bắc sông Lam thì nghe tiếng gà
    gáy, tưởng thật nên đứng dậy phủi tay bỏ đi. Do đó, núi Hồng Lĩnh có 99 ngọn,
    còn một ngọn bị ông Đùng bỏ lại chính là núi Quyết ở bờ bắc sông Lam. Cũng
    chính ông Đùng đã đào quặng sắt ở trong các ngọn núi đem đến làng Vân Chàng
    và làng Trung Lương dạy cho nhân dân làm nghề rèn – một nghề truyền thống
    vẫn còn lại đến ngày nay.
    (Theo Nguyễn Đổng Chi (Chủ biên), Địa chí văn hoá dân gian Nghệ Tĩnh,
    NXB Nghệ An, 1995)

    ?

    1. Câu chuyện trên kể về địa danh nào? Em hãy giới thiệu về địa danh đó.
    2. Nêu ý nghĩa của câu chuyện trên.
    3. Em hãy viết đoạn văn ngắn về giá trị truyền thống của câu chuyện trên.
    4. Em hãy sưu tầm và kể lại một câu chuyện khác về nguồn gốc 99 ngọn núi
    Hồng Lĩnh.
    27

    Giới thiệu địa danh ở Hà Tĩnh
    a. Sưu tầm ảnh hoặc tranh vẽ về một trong các địa danh ở địa phương em.
    b. Giới thiệu về địa danh đó với các bạn của em.

    Gợi ý:
    – Địa danh đó tên là gì? Ở đâu?
    – Địa danh đó gắn với nhân vật nào?
    – Nêu vẻ đẹp địa hình, truyền thống, lịch sử của địa danh đó.

     Thiết kế sản phẩm giới thiệu vẻ đẹp địa danh ở Hà Tĩnh
    a. Vẽ một bưu thiếp hoặc thiết kế poster về một địa danh gắn với truyện kể địa danh
    Hà Tĩnh tương ứng.

    b. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, dùng bưu thiếp hoặc poster để giới thiệu về địa
    danh kèm theo câu chuyện (thời gian khoảng 5 – 10 phút).
    Lưu ý: Các học sinh khác đóng vai du khách, ghi chép, phỏng vấn,...

     Thi kể chuyện địa danh ở Hà Tĩnh
    Lựa chọn một truyện kể địa danh ở địa phương và tổ chức thi kể bằng lời hoặc sân
    khấu hoá câu chuyện đó.

    28

    Chủ đề

    5

    PHONG TỤC TRUYỀN THỐNG
    Ở HÀ TĨNH

    Sau khi tìm hiểu chủ đề này, em sẽ:
    − Liệt kê được ít nhất hai phong tục truyền thống ở
    Hà Tĩnh.
    − Tìm hiểu được một phong tục truyền thống tiêu biểu
    ở Hà Tĩnh.
    − Tham gia được các hoạt động bảo tồn, phát triển
    phong tục truyền thống tốt đẹp ở Hà Tĩnh.

    Hình 5.1. Lễ tế Đức Thánh tổ
    nghề rèn Trung Lương

    ?

    Hình 5.2. Lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn

    Quan sát các bức ảnh trên và cho biết em đã từng xem/tham gia các hoạt động này
    chưa. Hãy chia sẻ với bạn về hoạt động đó.

    29

     Phong tục truyền thống ở Hà Tĩnh
    a. Bằng sự hiểu biết của em, hãy chỉ ra những phong tục truyền thống ở Hà Tĩnh trong
    các phong tục sau:
    Đặt tên

    Xông đất

    Lễ cúng thổ công

    Cầu đảo (cầu mưa)

    Đi lễ nhà thờ họ

    Cúng thần lúa

    Thờ cúng tổ tiên
    theo dòng họ

    Tảo mộ

    Lễ chùa đầu năm

    Mừng tuổi

    Mừng thọ

    Chăm cha bới
    (Cúng cơm mới)

    Thờ thần biển

    Cúng tiễn Táo quân

    Dạm ngõ

    Thờ cúng cá voi

    b. Chọn một phong tục mà em biết rõ nhất để chia sẻ với thầy cô và các bạn.
    c. Kể tên một phong tục của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
    Phong tục lễ tết ở Hà Tĩnh

    a. Quan sát các ảnh sau và cho biết trong dịp Tết, gia đình em có thực hiện các phong tục
    này không. Nêu cảm xúc và suy nghĩ của em về phong tục đó.

    30

    Hình 5.3. Đi chợ hoa ngày Tết

    Hình 5.4. Dựng cây nêu ngày Tết

    Hình 5.5. Lễ cúng ông Công, ông Táo

    Hình 5.6. Thờ cúng tổ tiên ngày Tết

    b. Đọc đoạn trích dưới đây và cho biết đoạn trích nhắc đến những p...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHÚ GIA!