Trang sách em yêu

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lịch sử và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ Nữ 8/3

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7256070242858_784cc6c9f53e9b0a26fa16d9f7d644e9.jpg Z7256070244773_4b584cb419d4874bffee8ad4abe9e2fa.jpg Z7256070242536_49240d99d3cf47ece599f54cc831c10c.jpg Z7256070226338_7efda4ef059f643a61d5ee61f1e89422.jpg Z7256070223140_e55565393736521ab81720d87a080e25.jpg Z7256070217459_a242a64e39601a7d6766fd01179cb0de.jpg Z7256070261585_12d2f23b0d33d7883c46bf36d89fd654.jpg Z7050915258592_2052371d94611660a1b8c543b238935d__Copy.jpg Z7049096755973_24e8859c3d08110121e385727edede4e.jpg Z7027365998639_8e39510a8b60fe5be1733be3644e39d7.jpg Z7027365980166_6da3451c144def5e5a29b129f834cea3.jpg Z7100170201972_ebe59e1483b82ea637c1ca4fbe3e1bea.jpg Z7100170191645_13f82c341547c09b73f1297caf0ebfd6.jpg Z7100170196208_fa8e546be3ab7630564bda74ecbd9e51.jpg Z6532392437638_a1e8ea09ce7933b1f666c8a6203932b6.jpg Z6532392469853_7d1ba1da2f5decd00cd28e6e37388e6b.jpg Z6532392469853_7d1ba1da2f5decd00cd28e6e37388e6b.jpg Z6532392406036_fc146f9809d379f4febd6b64208813fa.jpg Z6532392358446_4b2e3063d1dbe3b8a0b1a1034dcf15bf.jpg Z6532392397618_c5db09ff167cb112daab7541afba137d.jpg

    ÔN THI VÀO 10- Dạng bài trắc nghiệm(Phần 1)

    KHÁM PHÁ LỤC ĐỊA NAM CỰC & NÚI LỬA TRÊN THẾ GIỚI

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Trang bị kiến thức vào 10 - Môn Ngữ văn

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HOÁ 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tình
    Ngày gửi: 19h:26' 03-03-2024
    Dung lượng: 126.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 6/10/2023
    Ngày giảng: 9/10/2023
    CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HOÁ HỌC
    Bài 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
    2 tiết từ tiết 21 đến tiết 22
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. đưa ra được một số ví dụ về đơn chất
    và hợp chất.
    - Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
    2. Về năng lực
    a) Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về các khái niệm phân tử, đơn chất, hợp
    chất.
    - Giao tiếp và hợp tác:
    +) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đơn chất và hợp chất.
    +) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
    quyết các vấn đề trong bài học.
    b) Năng lực khoa học tự nhiên
    - Nhận thức khoa học tự nhiên:
    +) Nêu được khái niệm phân tử và cách tính khối lượng phân tử.
    +) Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất.
    - Tìm hiểu tự nhiên:
    +) Quan sát các phân tử trong tự nhiên: baking soda, mẫu đá vôi, đất đèn,…
    +) Quan sát các đơn chất và hợp chất trong tự nhiên: dây đồng, than chì, đường, muối
    ăn,…
    - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đưa ra một số ví dụ về phân tử, đơn chất, hợp chất
    có ở quanh ta.
    3. Về phẩm chất
    - Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Các hình ảnh, video, máy chiếu.
    - Một số mô hình phân tử của N2, CH4, H2O
    - Phiếu học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết 1. Phần I
    Tiết 2. Phần II

    1. Hoạt động 1: Khởi động (tiết 1)
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu phân tử, hợp chất,
    đơn chất
    b) Nội dung:
    - Học sinh quan sát hình ảnh của một số chất quen thuộc trong cuộc sống: khí
    oxygen, nước, kim loại sodium, khí chlorine, muối ăn, đường ăn,…từ đó rút ra được vấn
    đề là có rất nhiều chất hoá học với hình dạng , trạng thái, mài sắc,…khác nhau. Vậy làm
    thế nào để phân loại chúng để dễ nghiên cứu và sử dụng?
    c) Sản phẩm:
    - Học sinh rút ra được vấn đề là có rất nhiều chất hoá học quen thuộc trong cuộc
    sống quanh ta với hình dạng , trạng thái, mài sắc,…khác nhau.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của HS

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Chiếu hình ảnh của một số chất quen thuộc Quan sát hình ảnh trên máy chiếu
    trong cuộc sống: khí oxygen, nước, kim loại và trả lời câu hỏi:
    sodium, khí chlorine, muối ăn, đường ăn,…
    - HS hoạt động cá nhân theo yêu
    - GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân: từ cầu của GV.
    các hình ảnh trên em có nhận xét gì các chất ?
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    Dẫn dắt HS vào bài:
    Như các em đã được học ở bài trước, chúng ta
    hiện có 118 nguyên tố hóa học tạo nên hàng
    chục triệu chất. Vậy muốn dễ nghiên cứu và sử
    dụng người ta phải phân loại các chất đó và
    để tìm hiểu về sự phân loại của các chất thì
    hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu bài 5

    - Học sinh nhận xét, bổ sung,
    đánh giá:

    “Phân tử - Đơn chất – Hợp chất”.
    Khởi động tiết 2
    GV kẻ 2 cột đơn chất và hợp chất trên bảng, tổ chức 2 đội (4 bạn) chơi trò chơi tiếp sức
    HS lần lượt lên ghi vào hai cột, đại diện nhóm giải thích
    Cho các chất sau, chất nào là đơn chất? chất nào là hợp chất? Giải thích?
    a) Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
    tử O
    b) Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
    c) Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
    d) Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
    e) Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
    HS khác nhận xét bổ sung
    GV nhận xét đánh giá đặt vấn đề vào bài mới
    2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
    2.1. Hoạt động 2.1: Đơn chất và hợp chất
    a) Mục tiêu:
    - Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất.
    - Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất
    b) Nội dung:
    - Học sinh làm việc theo nhóm 4 HS để thực hiện hoạt động “Phân loại chất” trang
    32 SGK, dựa vào hình ảnh đặc điểm cấu tạo các chất
    Học sinh thực hiện cá nhân, đọc thông tin SGK mục I. để rút ra khái niệm đơn
    chất và hợp chất
    - Học sinh thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn chất và hợp chất, cho biết đơn chất
    và hợp chất đó tạo nên từ nguyên tố nào.
    - Học sinh thảo luận cặp đôi để hoàn thành Phiếu học tập số 1
    - GV thông tin thêm cho HS một số thông tin về đơn chất và hợp chất
    c) Sản phẩm:

    - Hoạt động “Phân loại chất”: Đồng, khí oxygen, khí hiếm helium được tạo nên từ
    một nguyên tố hoá học; khí carbon dioxide, muối ăn được tạo nên từ hai nguyên tố hoá
    học
    - HS rút ra được: Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học,
    hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
    - HS cho được ví dụ:
    + Đơn chất là đồng, khí oxygen, khí helium, …
    + Hợp chất là muối ăn, khí carbon dioxide, glucose,…
    - Câu trả lời “Phiếu học tập số 1”:
    Câu 1: Các ứng dụng của:
    + Đồng: làm tượng, lõi dây điện, chế tạo động cơ điện, các loại nhạc cụ,…
    + Hydrogen: làm nhiên liệu, bơm trong khinh khí cầu, bong bóng bay,…
    + Carbon: dồ trang sức, ruột bút chì, than hoạt tính,…
    Câu 2:
    Đơn chất oxygen
    Thành phần nguyên tố

    Hợp chất carbon dioxide

    Chỉ chứa một nguyên tố Chứa 2 nguyên
    oxygen
    carbon và oxygen

    tố:

    Vai trò đối với sự sống Duy trì sự sống và sự Không duy trì sự sống và
    và sự cháy
    cháy
    sự cháy
    Kết luận: Hợp chất và đơn chất không chỉ khác nhau về thành phần nguyên tố mà
    còn khác nhau về tính chất
    Câu 3: Số lượng các hợp chất nhiều hơn số lượng các đơn chất vì đơn chất chỉ
    chứa 1 nguyên tố hoá học, còn hợp chất chứa từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    I. Đơn chất và hợp chất

    - GV chiếu hình 5.1 trang 32 SGK, GV giao
    nhiệm vụ học tập nhóm 4 HS, thự hiện hoạt động
    “Phân loại chất” trang 32 SGK
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân đọc thông
    tin mục I, tìm hiểu khái niệm về đơn chất và hợp

    1. Đơn chất
    - Đơn chất là những chất được
    tạo nên từ một nguyên tố hoá học
    Ví dụ: Đồng (Cu), khí oxygen

    chất
    - HS thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn chất và
    đơn chất, cho biết đơn chất và hợp chất đó tạo
    nên từ nguyên tố nào.
    - HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành phiếu học
    tập số 1 (GV minh hoạ bằng hình ảnh 5.2 và hình
    ảnh hoặc video ví dụ khác)
    - GV thông tin thêm cho HS (minh hoạ bằng
    hình ảnh hoặc video) các thông tin:
    + Một số nguyên tố tạo nên các dạng đơn chất
    khác nhau
    + Đơn chất phân loại thành kim loại (rắn, lỏng),
    phi kim (rắn, lỏng, khí), khí hiếm (khí)
    + Hợp chất phân loại thành hợp chất vô cơ và
    hợp chất hữu cơ
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    (O), khí helium (He), …
    - Phân loại:
    + Kim loại: sắt, đồng, nhôm,…
    +Phi kim: sulfur, carbon, khí
    oxygen,…
    + Khí hiếm: helium,…
    2. Hợp chất:
    - Hợp chất là những chất được
    tạo nên từ hai nguyên tố hoá học
    trở lên
    Ví dụ: Muối ăn (Na và Cl), khí
    carbon dioxide (C và O), glucose
    (C, H và O),…

    - Học sinh làm việc theo nhóm 4 HS để thực hiện - Phân loại:
    + Hợp chất vô cơ: muối ăn, khí
    hoạt động “Phân loại chất” trang 32 SGK
    - Học sinh thực hiện cá nhân, đọc thông tin SGK carbon dioxide,…
    + Hợp chất hữu cơ: glucose,
    - Học sinh thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn protein,…
    chất và hợp chất, cho biết đơn chất và hợp chất
    đó tạo nên từ nguyên tố nào.
    mục I. để rút ra khái niệm đơn chất và hợp chất

    - Học sinh thảo luận cặp đôi để hoàn thành Phiếu
    học tập số 1
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung
    2.2. Hoạt động 2.2: Phân tử
    a) Mục tiêu:

    - Nêu được khái niệm phân tử.
    - Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
    b) Nội dung:
    - HS thực hiện cá nhân nghiên cứu thông tin SGK rút ra khái niệm phân tử
    - Học sinh thảo luận cặp đôi quan sát hình ảnh 5.3 hoặc mô hình các phân tử:
    nitrogen, methane, nước, cho biết mô hình nào biểu diễn phân tử đơn chất, mô hình nào
    biểu diễn phân tử hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận xét sự khác nhau về phân tử đơn chất
    và phân tử hợp chất

    tử

    - Từ khái niệm về phân tử, HS thực hiện cá nhân rút ra cách tính khối lượng phân

    - Học sinh thảo luận nhóm 4 HS để trả lời mục ? trang 35 SGK (dựa vào ví dụ
    trong SGK).
    c) Sản phẩm:
    - HS nêu được: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết
    với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
    - HS trả lời được: Mô hình đơn chất: nitrogen; mô hình hợp chất: methane, nước.
    Sự khác nhau về phân tử đơn chất và phân tử hợp chất: Phân tử đơn chất được tạo nên
    bởi các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hoá học còn phân tử hợp chất được tạo nên bởi
    các nguyên tử của các nguyên tố hoá học khác nhau
    - HS nêu được cách tính khối lượng phân tử bẳng tổng khối lượng của các nguyên
    tử có trong phân tử
    - HS tính được:

    + Khối lượng phân tử của nitrogen: 2 . 14 = 28 (amu)
    + Khối lượng phân tử của methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu)
    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Nội dung
    I. Phân tử

    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, nghiên cứu 1. Khái niệm
    thông tin rút ra khái niệm phân tử
    - HS thực hiện cá nhân nghiên
    - GV yêu cầu Học sinh thảo luận cặp đôi quan sát cứu thông tin SGK rút ra khái
    hình ảnh 5.3 hoặc mô hình các phân tử: nitrogen, niệm phân tử
    methane, nước, cho biết mô hình nào biểu diễn - Học sinh thảo luận cặp đôi
    phân tử đơn chất, mô hình nào biểu diễn phân tử quan sát hình ảnh 5.3 hoặc mô
    hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận xét sự khác hình các phân tử: nitrogen,
    nhau về phân tử đơn chất và phân tử hợp chất
    methane, nước, cho biết mô hình

    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    nào biểu diễn phân tử đơn chất,
    mô hình nào biểu diễn phân tử
    hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận
    xét sự khác nhau về phân tử đơn
    chất và phân tử hợp chất

    - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một Học sinh nhận xét, bổ sung,
    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). đánh giá.
    Kết luận
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá. và chốt nội dung

    - Phân tử là hạt đại diện cho chất,
    gồm một số nguyên tử liên kết
    với nhau và thể hiện đầy đủ tính
    chất hoá học của chất

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    HS thực hiện cá nhân rút ra cách
    - Từ khái niệm về phân tử, GV yêu cầu HS thực tính khối lượng phân tử
    hiện cá nhân rút ra cách tính khối lượng phân tử
    Học sinh thảo luận nhóm 4 HS
    - GV yêu cầu Học sinh thảo luận nhóm 4 HS để để trả lời mục ? trang 35 SGK
    trả lời mục ? trang 35 SGK (dựa vào ví dụ trong (dựa vào ví dụ trong SGK).
    SGK).

    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm

    - Học sinh nhận xét, bổ sung,
    đánh giá.

    *Báo cáo kết quả và thảo luận

    2. Khối lượng phân tử

    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một - Khối lượng phân tử được tính
    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). theo đơn vị amu, bẳng tổng khối
    lượng của các nguyên tử có trong
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    phân tử.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá. và chốt nội dung
    - Ví dụ:
    Ví dụ: Cách tính khối lượng phân tử nước
    + Khối lượng phân tử của
    - Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi
    nitrogen: 2 . 14 = 28 (amu)
    nguyên tố
    Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử + Khối lượng phân tử của
    methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu)
    O
    - Bước 2: Tính khối lượng phân tử
    Mnước = 2 x 1 + 1 x 16 = 18 amu
    - Khối lượng phân tử được tính theo đơn vị amu,
    bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong
    phân tử.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    - Củng cố các kiến thức đã học
    b) Nội dung:
    - HS thực hiện cá nhân các bài tập trong phiếu học tập số 2
    c) Sản phẩm:
    Câu trả lời “Phiếu học tập số 2”
    Câu 1:
    Chất

    Chất nguyên chất
    Đơn chất

    Nước cất

    Không khí

    Hợp chất
    x

    Nước đường
    Iron (Sắt)

    Hỗn hợp

    x
    x
    x

    Aluminium (Nhôm)

    x

    Nước cam

    x

    Nước biển

    X

    Câu 2: Khối lượng phân tử của:
    a) Copper sulfate: 64 + 32 + 4 . 16 = 160 (amu)
    b) Oxygen: 2 . 16 = 32 (amu)
    c) Muối ăn: 23 + 35,5 = 58,5 (amu)
    d) Khí amoniac: 14 + 1 . 3 = 17 (amu)
    e) Bromine: 2 . 80 = 160 (amu)
    *Đơn chất: Oxygen, bromine
    *Hợp chất: Copper sulfate, muối ăn, khí amoniac
    Câu 3:

    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Nội dung
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV phát phiếu học tập số 2, yêu cầu học sinh HS thực hiện theo yêu cầu của

    thực hiện cá nhân
    *Báo cáo kết quả và thảo luận

    giáo viên.

    GV gọi ngẫu nhiên 5 HS nộp phiếu học tập
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV sửa bài, chốt kiến thức
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:
    - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
    b) Nội dung:
    - Tách riêng các đơn chất ra khỏi hợp chất.
    c) Sản phẩm: Rượu và nước.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Nhắc lại khái niệm dung dịch.
    - Chia lớp thành 3 nhóm.
    - Phát mỗi nhóm 1 lọ dung dịch rượu, nhiệm
    vụ của các nhóm sẽ tách riêng rượu và nước.
    - Rượu và nước là đơn chất hay hợp chất? Vì
    sao?
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
    phẩm.
    Thuyết trình cơ sở lý thuyết và cách làm để
    tách riêng rượu khỏi nước.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    Sản phẩm của các nhóm
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    Vì tính chất của các đơn chất khác nhau là khác
    nhau nên có thể dựa vào tính chất khác nhau đó
    để phân tách các chất. Đơn chất rượu sôi ở
    78,3oC, nước sôi 100oC, dựa vào nhiệt độ sôi ta
    có thể phân tách 2 đơn chất trên.
    Nhận xét quá trình chưng cất phân đoạn của các
    nhóm.
    Tổng kết, chấm điểm và chốt kiến thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Câu 1: Dựa vào hình 5.2 và các kiến thức thực tế, em hãy kể ra các ứng dụng của
    đồng, hydrogen, carbon mà em biết
    Câu 2: So sánh đơn chất oxygen và hợp chất carbon dioxide thoe bảng sau. Rút ra
    kết luận về sự khác nhau về đơn chất và hợp chất
    Đơn chất oxygen

    Hợp chất carbon dioxide

    Thành phần nguyên tố
    Vai trò đối với sự sống
    và sự cháy
    Câu 3: Hãy dự đoán số lượng của các đơn chất nhiều hơn hay ít hơn số lượng của
    các hợp chất. Giải thích
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 1: Đánh dấu X vào ô trống sao cho hợp lí:
    Chất

    Chất nguyên chất
    Đơn chất

    Hỗn hợp

    Hợp chất

    Nước cất
    Nước đường
    Iron (Sắt)
    Không khí
    Aluminium (Nhôm)
    Nước cam
    Nước biển
    Câu 2: Tính khối lượng phân tử của các chất sau và cho biết đâu là đơn chất, đâu
    là hợp chất
    f) Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
    tử O

    g) Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
    h) Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
    i) Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
    j) Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
    Câu 3: Điền cụm từ thích hợp vào các ô số trong sơ đồ thể hiện sự phân loại chất ở
    trên .

    Câu 4: Trong số các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn
    chất , chất nào là hợp chất:
    a. Khí amoniac tạo nên từ N & H.
    b. Phosphor đỏ tạo nên từ P.
    c. Acid chlohiđric tạo nên từ H& Cl.
    d. Calcium cacbonat tạo nên từ Ca, C, O.
    e. Glucozo tạo nên từ C, H, O.
    f. Kim loại Magnesium tạo nên từ Mg.
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHÚ GIA!