Trang bị kiến thức vào 10 - Môn Ngữ văn
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HOÁ 7

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tình
Ngày gửi: 19h:26' 03-03-2024
Dung lượng: 126.8 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Nguyễn Thị Tình
Ngày gửi: 19h:26' 03-03-2024
Dung lượng: 126.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 6/10/2023
Ngày giảng: 9/10/2023
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Bài 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
2 tiết từ tiết 21 đến tiết 22
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. đưa ra được một số ví dụ về đơn chất
và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về các khái niệm phân tử, đơn chất, hợp
chất.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đơn chất và hợp chất.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Nêu được khái niệm phân tử và cách tính khối lượng phân tử.
+) Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+) Quan sát các phân tử trong tự nhiên: baking soda, mẫu đá vôi, đất đèn,…
+) Quan sát các đơn chất và hợp chất trong tự nhiên: dây đồng, than chì, đường, muối
ăn,…
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đưa ra một số ví dụ về phân tử, đơn chất, hợp chất
có ở quanh ta.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Một số mô hình phân tử của N2, CH4, H2O
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1. Phần I
Tiết 2. Phần II
1. Hoạt động 1: Khởi động (tiết 1)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu phân tử, hợp chất,
đơn chất
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh của một số chất quen thuộc trong cuộc sống: khí
oxygen, nước, kim loại sodium, khí chlorine, muối ăn, đường ăn,…từ đó rút ra được vấn
đề là có rất nhiều chất hoá học với hình dạng , trạng thái, mài sắc,…khác nhau. Vậy làm
thế nào để phân loại chúng để dễ nghiên cứu và sử dụng?
c) Sản phẩm:
- Học sinh rút ra được vấn đề là có rất nhiều chất hoá học quen thuộc trong cuộc
sống quanh ta với hình dạng , trạng thái, mài sắc,…khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chiếu hình ảnh của một số chất quen thuộc Quan sát hình ảnh trên máy chiếu
trong cuộc sống: khí oxygen, nước, kim loại và trả lời câu hỏi:
sodium, khí chlorine, muối ăn, đường ăn,…
- HS hoạt động cá nhân theo yêu
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân: từ cầu của GV.
các hình ảnh trên em có nhận xét gì các chất ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Dẫn dắt HS vào bài:
Như các em đã được học ở bài trước, chúng ta
hiện có 118 nguyên tố hóa học tạo nên hàng
chục triệu chất. Vậy muốn dễ nghiên cứu và sử
dụng người ta phải phân loại các chất đó và
để tìm hiểu về sự phân loại của các chất thì
hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu bài 5
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá:
“Phân tử - Đơn chất – Hợp chất”.
Khởi động tiết 2
GV kẻ 2 cột đơn chất và hợp chất trên bảng, tổ chức 2 đội (4 bạn) chơi trò chơi tiếp sức
HS lần lượt lên ghi vào hai cột, đại diện nhóm giải thích
Cho các chất sau, chất nào là đơn chất? chất nào là hợp chất? Giải thích?
a) Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
tử O
b) Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c) Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
d) Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
e) Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
HS khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét đánh giá đặt vấn đề vào bài mới
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 2.1: Đơn chất và hợp chất
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất.
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc theo nhóm 4 HS để thực hiện hoạt động “Phân loại chất” trang
32 SGK, dựa vào hình ảnh đặc điểm cấu tạo các chất
Học sinh thực hiện cá nhân, đọc thông tin SGK mục I. để rút ra khái niệm đơn
chất và hợp chất
- Học sinh thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn chất và hợp chất, cho biết đơn chất
và hợp chất đó tạo nên từ nguyên tố nào.
- Học sinh thảo luận cặp đôi để hoàn thành Phiếu học tập số 1
- GV thông tin thêm cho HS một số thông tin về đơn chất và hợp chất
c) Sản phẩm:
- Hoạt động “Phân loại chất”: Đồng, khí oxygen, khí hiếm helium được tạo nên từ
một nguyên tố hoá học; khí carbon dioxide, muối ăn được tạo nên từ hai nguyên tố hoá
học
- HS rút ra được: Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học,
hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- HS cho được ví dụ:
+ Đơn chất là đồng, khí oxygen, khí helium, …
+ Hợp chất là muối ăn, khí carbon dioxide, glucose,…
- Câu trả lời “Phiếu học tập số 1”:
Câu 1: Các ứng dụng của:
+ Đồng: làm tượng, lõi dây điện, chế tạo động cơ điện, các loại nhạc cụ,…
+ Hydrogen: làm nhiên liệu, bơm trong khinh khí cầu, bong bóng bay,…
+ Carbon: dồ trang sức, ruột bút chì, than hoạt tính,…
Câu 2:
Đơn chất oxygen
Thành phần nguyên tố
Hợp chất carbon dioxide
Chỉ chứa một nguyên tố Chứa 2 nguyên
oxygen
carbon và oxygen
tố:
Vai trò đối với sự sống Duy trì sự sống và sự Không duy trì sự sống và
và sự cháy
cháy
sự cháy
Kết luận: Hợp chất và đơn chất không chỉ khác nhau về thành phần nguyên tố mà
còn khác nhau về tính chất
Câu 3: Số lượng các hợp chất nhiều hơn số lượng các đơn chất vì đơn chất chỉ
chứa 1 nguyên tố hoá học, còn hợp chất chứa từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đơn chất và hợp chất
- GV chiếu hình 5.1 trang 32 SGK, GV giao
nhiệm vụ học tập nhóm 4 HS, thự hiện hoạt động
“Phân loại chất” trang 32 SGK
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân đọc thông
tin mục I, tìm hiểu khái niệm về đơn chất và hợp
1. Đơn chất
- Đơn chất là những chất được
tạo nên từ một nguyên tố hoá học
Ví dụ: Đồng (Cu), khí oxygen
chất
- HS thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn chất và
đơn chất, cho biết đơn chất và hợp chất đó tạo
nên từ nguyên tố nào.
- HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành phiếu học
tập số 1 (GV minh hoạ bằng hình ảnh 5.2 và hình
ảnh hoặc video ví dụ khác)
- GV thông tin thêm cho HS (minh hoạ bằng
hình ảnh hoặc video) các thông tin:
+ Một số nguyên tố tạo nên các dạng đơn chất
khác nhau
+ Đơn chất phân loại thành kim loại (rắn, lỏng),
phi kim (rắn, lỏng, khí), khí hiếm (khí)
+ Hợp chất phân loại thành hợp chất vô cơ và
hợp chất hữu cơ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
(O), khí helium (He), …
- Phân loại:
+ Kim loại: sắt, đồng, nhôm,…
+Phi kim: sulfur, carbon, khí
oxygen,…
+ Khí hiếm: helium,…
2. Hợp chất:
- Hợp chất là những chất được
tạo nên từ hai nguyên tố hoá học
trở lên
Ví dụ: Muối ăn (Na và Cl), khí
carbon dioxide (C và O), glucose
(C, H và O),…
- Học sinh làm việc theo nhóm 4 HS để thực hiện - Phân loại:
+ Hợp chất vô cơ: muối ăn, khí
hoạt động “Phân loại chất” trang 32 SGK
- Học sinh thực hiện cá nhân, đọc thông tin SGK carbon dioxide,…
+ Hợp chất hữu cơ: glucose,
- Học sinh thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn protein,…
chất và hợp chất, cho biết đơn chất và hợp chất
đó tạo nên từ nguyên tố nào.
mục I. để rút ra khái niệm đơn chất và hợp chất
- Học sinh thảo luận cặp đôi để hoàn thành Phiếu
học tập số 1
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
2.2. Hoạt động 2.2: Phân tử
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phân tử.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân nghiên cứu thông tin SGK rút ra khái niệm phân tử
- Học sinh thảo luận cặp đôi quan sát hình ảnh 5.3 hoặc mô hình các phân tử:
nitrogen, methane, nước, cho biết mô hình nào biểu diễn phân tử đơn chất, mô hình nào
biểu diễn phân tử hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận xét sự khác nhau về phân tử đơn chất
và phân tử hợp chất
tử
- Từ khái niệm về phân tử, HS thực hiện cá nhân rút ra cách tính khối lượng phân
- Học sinh thảo luận nhóm 4 HS để trả lời mục ? trang 35 SGK (dựa vào ví dụ
trong SGK).
c) Sản phẩm:
- HS nêu được: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
- HS trả lời được: Mô hình đơn chất: nitrogen; mô hình hợp chất: methane, nước.
Sự khác nhau về phân tử đơn chất và phân tử hợp chất: Phân tử đơn chất được tạo nên
bởi các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hoá học còn phân tử hợp chất được tạo nên bởi
các nguyên tử của các nguyên tố hoá học khác nhau
- HS nêu được cách tính khối lượng phân tử bẳng tổng khối lượng của các nguyên
tử có trong phân tử
- HS tính được:
+ Khối lượng phân tử của nitrogen: 2 . 14 = 28 (amu)
+ Khối lượng phân tử của methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
I. Phân tử
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, nghiên cứu 1. Khái niệm
thông tin rút ra khái niệm phân tử
- HS thực hiện cá nhân nghiên
- GV yêu cầu Học sinh thảo luận cặp đôi quan sát cứu thông tin SGK rút ra khái
hình ảnh 5.3 hoặc mô hình các phân tử: nitrogen, niệm phân tử
methane, nước, cho biết mô hình nào biểu diễn - Học sinh thảo luận cặp đôi
phân tử đơn chất, mô hình nào biểu diễn phân tử quan sát hình ảnh 5.3 hoặc mô
hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận xét sự khác hình các phân tử: nitrogen,
nhau về phân tử đơn chất và phân tử hợp chất
methane, nước, cho biết mô hình
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nào biểu diễn phân tử đơn chất,
mô hình nào biểu diễn phân tử
hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận
xét sự khác nhau về phân tử đơn
chất và phân tử hợp chất
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một Học sinh nhận xét, bổ sung,
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). đánh giá.
Kết luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. và chốt nội dung
- Phân tử là hạt đại diện cho chất,
gồm một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện đầy đủ tính
chất hoá học của chất
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện cá nhân rút ra cách
- Từ khái niệm về phân tử, GV yêu cầu HS thực tính khối lượng phân tử
hiện cá nhân rút ra cách tính khối lượng phân tử
Học sinh thảo luận nhóm 4 HS
- GV yêu cầu Học sinh thảo luận nhóm 4 HS để để trả lời mục ? trang 35 SGK
trả lời mục ? trang 35 SGK (dựa vào ví dụ trong (dựa vào ví dụ trong SGK).
SGK).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
2. Khối lượng phân tử
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một - Khối lượng phân tử được tính
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). theo đơn vị amu, bẳng tổng khối
lượng của các nguyên tử có trong
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phân tử.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. và chốt nội dung
- Ví dụ:
Ví dụ: Cách tính khối lượng phân tử nước
+ Khối lượng phân tử của
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi
nitrogen: 2 . 14 = 28 (amu)
nguyên tố
Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử + Khối lượng phân tử của
methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu)
O
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Mnước = 2 x 1 + 1 x 16 = 18 amu
- Khối lượng phân tử được tính theo đơn vị amu,
bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong
phân tử.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân các bài tập trong phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
Câu trả lời “Phiếu học tập số 2”
Câu 1:
Chất
Chất nguyên chất
Đơn chất
Nước cất
Không khí
Hợp chất
x
Nước đường
Iron (Sắt)
Hỗn hợp
x
x
x
Aluminium (Nhôm)
x
Nước cam
x
Nước biển
X
Câu 2: Khối lượng phân tử của:
a) Copper sulfate: 64 + 32 + 4 . 16 = 160 (amu)
b) Oxygen: 2 . 16 = 32 (amu)
c) Muối ăn: 23 + 35,5 = 58,5 (amu)
d) Khí amoniac: 14 + 1 . 3 = 17 (amu)
e) Bromine: 2 . 80 = 160 (amu)
*Đơn chất: Oxygen, bromine
*Hợp chất: Copper sulfate, muối ăn, khí amoniac
Câu 3:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu học tập số 2, yêu cầu học sinh HS thực hiện theo yêu cầu của
thực hiện cá nhân
*Báo cáo kết quả và thảo luận
giáo viên.
GV gọi ngẫu nhiên 5 HS nộp phiếu học tập
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV sửa bài, chốt kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Tách riêng các đơn chất ra khỏi hợp chất.
c) Sản phẩm: Rượu và nước.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhắc lại khái niệm dung dịch.
- Chia lớp thành 3 nhóm.
- Phát mỗi nhóm 1 lọ dung dịch rượu, nhiệm
vụ của các nhóm sẽ tách riêng rượu và nước.
- Rượu và nước là đơn chất hay hợp chất? Vì
sao?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
Thuyết trình cơ sở lý thuyết và cách làm để
tách riêng rượu khỏi nước.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Vì tính chất của các đơn chất khác nhau là khác
nhau nên có thể dựa vào tính chất khác nhau đó
để phân tách các chất. Đơn chất rượu sôi ở
78,3oC, nước sôi 100oC, dựa vào nhiệt độ sôi ta
có thể phân tách 2 đơn chất trên.
Nhận xét quá trình chưng cất phân đoạn của các
nhóm.
Tổng kết, chấm điểm và chốt kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Dựa vào hình 5.2 và các kiến thức thực tế, em hãy kể ra các ứng dụng của
đồng, hydrogen, carbon mà em biết
Câu 2: So sánh đơn chất oxygen và hợp chất carbon dioxide thoe bảng sau. Rút ra
kết luận về sự khác nhau về đơn chất và hợp chất
Đơn chất oxygen
Hợp chất carbon dioxide
Thành phần nguyên tố
Vai trò đối với sự sống
và sự cháy
Câu 3: Hãy dự đoán số lượng của các đơn chất nhiều hơn hay ít hơn số lượng của
các hợp chất. Giải thích
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Đánh dấu X vào ô trống sao cho hợp lí:
Chất
Chất nguyên chất
Đơn chất
Hỗn hợp
Hợp chất
Nước cất
Nước đường
Iron (Sắt)
Không khí
Aluminium (Nhôm)
Nước cam
Nước biển
Câu 2: Tính khối lượng phân tử của các chất sau và cho biết đâu là đơn chất, đâu
là hợp chất
f) Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
tử O
g) Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
h) Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
i) Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
j) Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
Câu 3: Điền cụm từ thích hợp vào các ô số trong sơ đồ thể hiện sự phân loại chất ở
trên .
Câu 4: Trong số các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn
chất , chất nào là hợp chất:
a. Khí amoniac tạo nên từ N & H.
b. Phosphor đỏ tạo nên từ P.
c. Acid chlohiđric tạo nên từ H& Cl.
d. Calcium cacbonat tạo nên từ Ca, C, O.
e. Glucozo tạo nên từ C, H, O.
f. Kim loại Magnesium tạo nên từ Mg.
Ngày giảng: 9/10/2023
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Bài 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
2 tiết từ tiết 21 đến tiết 22
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. đưa ra được một số ví dụ về đơn chất
và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về các khái niệm phân tử, đơn chất, hợp
chất.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đơn chất và hợp chất.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Nêu được khái niệm phân tử và cách tính khối lượng phân tử.
+) Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+) Quan sát các phân tử trong tự nhiên: baking soda, mẫu đá vôi, đất đèn,…
+) Quan sát các đơn chất và hợp chất trong tự nhiên: dây đồng, than chì, đường, muối
ăn,…
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đưa ra một số ví dụ về phân tử, đơn chất, hợp chất
có ở quanh ta.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Một số mô hình phân tử của N2, CH4, H2O
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1. Phần I
Tiết 2. Phần II
1. Hoạt động 1: Khởi động (tiết 1)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu phân tử, hợp chất,
đơn chất
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh của một số chất quen thuộc trong cuộc sống: khí
oxygen, nước, kim loại sodium, khí chlorine, muối ăn, đường ăn,…từ đó rút ra được vấn
đề là có rất nhiều chất hoá học với hình dạng , trạng thái, mài sắc,…khác nhau. Vậy làm
thế nào để phân loại chúng để dễ nghiên cứu và sử dụng?
c) Sản phẩm:
- Học sinh rút ra được vấn đề là có rất nhiều chất hoá học quen thuộc trong cuộc
sống quanh ta với hình dạng , trạng thái, mài sắc,…khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chiếu hình ảnh của một số chất quen thuộc Quan sát hình ảnh trên máy chiếu
trong cuộc sống: khí oxygen, nước, kim loại và trả lời câu hỏi:
sodium, khí chlorine, muối ăn, đường ăn,…
- HS hoạt động cá nhân theo yêu
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân: từ cầu của GV.
các hình ảnh trên em có nhận xét gì các chất ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Dẫn dắt HS vào bài:
Như các em đã được học ở bài trước, chúng ta
hiện có 118 nguyên tố hóa học tạo nên hàng
chục triệu chất. Vậy muốn dễ nghiên cứu và sử
dụng người ta phải phân loại các chất đó và
để tìm hiểu về sự phân loại của các chất thì
hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu bài 5
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá:
“Phân tử - Đơn chất – Hợp chất”.
Khởi động tiết 2
GV kẻ 2 cột đơn chất và hợp chất trên bảng, tổ chức 2 đội (4 bạn) chơi trò chơi tiếp sức
HS lần lượt lên ghi vào hai cột, đại diện nhóm giải thích
Cho các chất sau, chất nào là đơn chất? chất nào là hợp chất? Giải thích?
a) Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
tử O
b) Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c) Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
d) Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
e) Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
HS khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét đánh giá đặt vấn đề vào bài mới
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 2.1: Đơn chất và hợp chất
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất.
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc theo nhóm 4 HS để thực hiện hoạt động “Phân loại chất” trang
32 SGK, dựa vào hình ảnh đặc điểm cấu tạo các chất
Học sinh thực hiện cá nhân, đọc thông tin SGK mục I. để rút ra khái niệm đơn
chất và hợp chất
- Học sinh thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn chất và hợp chất, cho biết đơn chất
và hợp chất đó tạo nên từ nguyên tố nào.
- Học sinh thảo luận cặp đôi để hoàn thành Phiếu học tập số 1
- GV thông tin thêm cho HS một số thông tin về đơn chất và hợp chất
c) Sản phẩm:
- Hoạt động “Phân loại chất”: Đồng, khí oxygen, khí hiếm helium được tạo nên từ
một nguyên tố hoá học; khí carbon dioxide, muối ăn được tạo nên từ hai nguyên tố hoá
học
- HS rút ra được: Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học,
hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- HS cho được ví dụ:
+ Đơn chất là đồng, khí oxygen, khí helium, …
+ Hợp chất là muối ăn, khí carbon dioxide, glucose,…
- Câu trả lời “Phiếu học tập số 1”:
Câu 1: Các ứng dụng của:
+ Đồng: làm tượng, lõi dây điện, chế tạo động cơ điện, các loại nhạc cụ,…
+ Hydrogen: làm nhiên liệu, bơm trong khinh khí cầu, bong bóng bay,…
+ Carbon: dồ trang sức, ruột bút chì, than hoạt tính,…
Câu 2:
Đơn chất oxygen
Thành phần nguyên tố
Hợp chất carbon dioxide
Chỉ chứa một nguyên tố Chứa 2 nguyên
oxygen
carbon và oxygen
tố:
Vai trò đối với sự sống Duy trì sự sống và sự Không duy trì sự sống và
và sự cháy
cháy
sự cháy
Kết luận: Hợp chất và đơn chất không chỉ khác nhau về thành phần nguyên tố mà
còn khác nhau về tính chất
Câu 3: Số lượng các hợp chất nhiều hơn số lượng các đơn chất vì đơn chất chỉ
chứa 1 nguyên tố hoá học, còn hợp chất chứa từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đơn chất và hợp chất
- GV chiếu hình 5.1 trang 32 SGK, GV giao
nhiệm vụ học tập nhóm 4 HS, thự hiện hoạt động
“Phân loại chất” trang 32 SGK
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân đọc thông
tin mục I, tìm hiểu khái niệm về đơn chất và hợp
1. Đơn chất
- Đơn chất là những chất được
tạo nên từ một nguyên tố hoá học
Ví dụ: Đồng (Cu), khí oxygen
chất
- HS thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn chất và
đơn chất, cho biết đơn chất và hợp chất đó tạo
nên từ nguyên tố nào.
- HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành phiếu học
tập số 1 (GV minh hoạ bằng hình ảnh 5.2 và hình
ảnh hoặc video ví dụ khác)
- GV thông tin thêm cho HS (minh hoạ bằng
hình ảnh hoặc video) các thông tin:
+ Một số nguyên tố tạo nên các dạng đơn chất
khác nhau
+ Đơn chất phân loại thành kim loại (rắn, lỏng),
phi kim (rắn, lỏng, khí), khí hiếm (khí)
+ Hợp chất phân loại thành hợp chất vô cơ và
hợp chất hữu cơ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
(O), khí helium (He), …
- Phân loại:
+ Kim loại: sắt, đồng, nhôm,…
+Phi kim: sulfur, carbon, khí
oxygen,…
+ Khí hiếm: helium,…
2. Hợp chất:
- Hợp chất là những chất được
tạo nên từ hai nguyên tố hoá học
trở lên
Ví dụ: Muối ăn (Na và Cl), khí
carbon dioxide (C và O), glucose
(C, H và O),…
- Học sinh làm việc theo nhóm 4 HS để thực hiện - Phân loại:
+ Hợp chất vô cơ: muối ăn, khí
hoạt động “Phân loại chất” trang 32 SGK
- Học sinh thực hiện cá nhân, đọc thông tin SGK carbon dioxide,…
+ Hợp chất hữu cơ: glucose,
- Học sinh thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn protein,…
chất và hợp chất, cho biết đơn chất và hợp chất
đó tạo nên từ nguyên tố nào.
mục I. để rút ra khái niệm đơn chất và hợp chất
- Học sinh thảo luận cặp đôi để hoàn thành Phiếu
học tập số 1
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
2.2. Hoạt động 2.2: Phân tử
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phân tử.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân nghiên cứu thông tin SGK rút ra khái niệm phân tử
- Học sinh thảo luận cặp đôi quan sát hình ảnh 5.3 hoặc mô hình các phân tử:
nitrogen, methane, nước, cho biết mô hình nào biểu diễn phân tử đơn chất, mô hình nào
biểu diễn phân tử hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận xét sự khác nhau về phân tử đơn chất
và phân tử hợp chất
tử
- Từ khái niệm về phân tử, HS thực hiện cá nhân rút ra cách tính khối lượng phân
- Học sinh thảo luận nhóm 4 HS để trả lời mục ? trang 35 SGK (dựa vào ví dụ
trong SGK).
c) Sản phẩm:
- HS nêu được: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
- HS trả lời được: Mô hình đơn chất: nitrogen; mô hình hợp chất: methane, nước.
Sự khác nhau về phân tử đơn chất và phân tử hợp chất: Phân tử đơn chất được tạo nên
bởi các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hoá học còn phân tử hợp chất được tạo nên bởi
các nguyên tử của các nguyên tố hoá học khác nhau
- HS nêu được cách tính khối lượng phân tử bẳng tổng khối lượng của các nguyên
tử có trong phân tử
- HS tính được:
+ Khối lượng phân tử của nitrogen: 2 . 14 = 28 (amu)
+ Khối lượng phân tử của methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
I. Phân tử
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, nghiên cứu 1. Khái niệm
thông tin rút ra khái niệm phân tử
- HS thực hiện cá nhân nghiên
- GV yêu cầu Học sinh thảo luận cặp đôi quan sát cứu thông tin SGK rút ra khái
hình ảnh 5.3 hoặc mô hình các phân tử: nitrogen, niệm phân tử
methane, nước, cho biết mô hình nào biểu diễn - Học sinh thảo luận cặp đôi
phân tử đơn chất, mô hình nào biểu diễn phân tử quan sát hình ảnh 5.3 hoặc mô
hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận xét sự khác hình các phân tử: nitrogen,
nhau về phân tử đơn chất và phân tử hợp chất
methane, nước, cho biết mô hình
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nào biểu diễn phân tử đơn chất,
mô hình nào biểu diễn phân tử
hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận
xét sự khác nhau về phân tử đơn
chất và phân tử hợp chất
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một Học sinh nhận xét, bổ sung,
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). đánh giá.
Kết luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. và chốt nội dung
- Phân tử là hạt đại diện cho chất,
gồm một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện đầy đủ tính
chất hoá học của chất
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện cá nhân rút ra cách
- Từ khái niệm về phân tử, GV yêu cầu HS thực tính khối lượng phân tử
hiện cá nhân rút ra cách tính khối lượng phân tử
Học sinh thảo luận nhóm 4 HS
- GV yêu cầu Học sinh thảo luận nhóm 4 HS để để trả lời mục ? trang 35 SGK
trả lời mục ? trang 35 SGK (dựa vào ví dụ trong (dựa vào ví dụ trong SGK).
SGK).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
2. Khối lượng phân tử
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một - Khối lượng phân tử được tính
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). theo đơn vị amu, bẳng tổng khối
lượng của các nguyên tử có trong
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phân tử.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. và chốt nội dung
- Ví dụ:
Ví dụ: Cách tính khối lượng phân tử nước
+ Khối lượng phân tử của
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi
nitrogen: 2 . 14 = 28 (amu)
nguyên tố
Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử + Khối lượng phân tử của
methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu)
O
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Mnước = 2 x 1 + 1 x 16 = 18 amu
- Khối lượng phân tử được tính theo đơn vị amu,
bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong
phân tử.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân các bài tập trong phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
Câu trả lời “Phiếu học tập số 2”
Câu 1:
Chất
Chất nguyên chất
Đơn chất
Nước cất
Không khí
Hợp chất
x
Nước đường
Iron (Sắt)
Hỗn hợp
x
x
x
Aluminium (Nhôm)
x
Nước cam
x
Nước biển
X
Câu 2: Khối lượng phân tử của:
a) Copper sulfate: 64 + 32 + 4 . 16 = 160 (amu)
b) Oxygen: 2 . 16 = 32 (amu)
c) Muối ăn: 23 + 35,5 = 58,5 (amu)
d) Khí amoniac: 14 + 1 . 3 = 17 (amu)
e) Bromine: 2 . 80 = 160 (amu)
*Đơn chất: Oxygen, bromine
*Hợp chất: Copper sulfate, muối ăn, khí amoniac
Câu 3:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu học tập số 2, yêu cầu học sinh HS thực hiện theo yêu cầu của
thực hiện cá nhân
*Báo cáo kết quả và thảo luận
giáo viên.
GV gọi ngẫu nhiên 5 HS nộp phiếu học tập
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV sửa bài, chốt kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Tách riêng các đơn chất ra khỏi hợp chất.
c) Sản phẩm: Rượu và nước.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhắc lại khái niệm dung dịch.
- Chia lớp thành 3 nhóm.
- Phát mỗi nhóm 1 lọ dung dịch rượu, nhiệm
vụ của các nhóm sẽ tách riêng rượu và nước.
- Rượu và nước là đơn chất hay hợp chất? Vì
sao?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
Thuyết trình cơ sở lý thuyết và cách làm để
tách riêng rượu khỏi nước.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Vì tính chất của các đơn chất khác nhau là khác
nhau nên có thể dựa vào tính chất khác nhau đó
để phân tách các chất. Đơn chất rượu sôi ở
78,3oC, nước sôi 100oC, dựa vào nhiệt độ sôi ta
có thể phân tách 2 đơn chất trên.
Nhận xét quá trình chưng cất phân đoạn của các
nhóm.
Tổng kết, chấm điểm và chốt kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Dựa vào hình 5.2 và các kiến thức thực tế, em hãy kể ra các ứng dụng của
đồng, hydrogen, carbon mà em biết
Câu 2: So sánh đơn chất oxygen và hợp chất carbon dioxide thoe bảng sau. Rút ra
kết luận về sự khác nhau về đơn chất và hợp chất
Đơn chất oxygen
Hợp chất carbon dioxide
Thành phần nguyên tố
Vai trò đối với sự sống
và sự cháy
Câu 3: Hãy dự đoán số lượng của các đơn chất nhiều hơn hay ít hơn số lượng của
các hợp chất. Giải thích
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Đánh dấu X vào ô trống sao cho hợp lí:
Chất
Chất nguyên chất
Đơn chất
Hỗn hợp
Hợp chất
Nước cất
Nước đường
Iron (Sắt)
Không khí
Aluminium (Nhôm)
Nước cam
Nước biển
Câu 2: Tính khối lượng phân tử của các chất sau và cho biết đâu là đơn chất, đâu
là hợp chất
f) Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
tử O
g) Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
h) Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
i) Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
j) Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
Câu 3: Điền cụm từ thích hợp vào các ô số trong sơ đồ thể hiện sự phân loại chất ở
trên .
Câu 4: Trong số các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn
chất , chất nào là hợp chất:
a. Khí amoniac tạo nên từ N & H.
b. Phosphor đỏ tạo nên từ P.
c. Acid chlohiđric tạo nên từ H& Cl.
d. Calcium cacbonat tạo nên từ Ca, C, O.
e. Glucozo tạo nên từ C, H, O.
f. Kim loại Magnesium tạo nên từ Mg.
 





