Trang bị kiến thức vào 10 - Môn Ngữ văn
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Địa lí 7

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tình
Ngày gửi: 19h:25' 03-03-2024
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Nguyễn Thị Tình
Ngày gửi: 19h:25' 03-03-2024
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/10/2024
Ngày giảng: 23/10/2024 (tiết 15)
CHƯƠNG II. CHÂU Á
Tiết 11, 12, 14, 15. Bài 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ; một số đồng bằng và dãy núi lớn; các loại kháng sản chính ở châu Á trên
bản đồ. Mô tả được sự phân hoá thiên nhiên của châu Á.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin tranh, ảnh, bản đồ; tài liệu văn
bản; Internet để tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên ở châu Á.
- Năng lực vận dụng: Biết tìm kiếm các thông tin, số liệu trên internet về diện
tích châu Á, tự nhiên châu Á,....
2. Phẩm chất`
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các
hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường,
trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trách nhiệm: tích hợp ANQP giáo dục ý thức sống hòa hợp, thân thiện với
thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên, chủ động tham gia các
hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học.
- Phiếu học tập
2. Học sinh.
- SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi.
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.1 Mở đầu1
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Trò chơi “NHANH MẮT, ĐOÁN HÌNH”
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Á.
- HS xem một số hình ảnh về châu Á và đoán tên các địa điểm đó thuộc quốc gia
nào?
Sau khi tìm xong tên các địa điểm và thuộc quốc gia trên hình hãy cho biết: Các
bức hình trên khiến em liên tưởng đến châu lục nào? (Qua các mức độ nếu học
sinh chưa trả lời được từ khóa GV gợi ý).
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện
vật,...
Tiết 12: Ngày giảng: 16/10/2024
1.2 Mở đầu 2:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Á tiết 1: Vị trí địa
lí, hình dạng và kích thước của Châu Á.
- GV chia lớp thành 4 đội mỗi đội cử 1 đại diện tham gia trò chơi. Mỗi của 1 đại
diện tham gia chơi. Bạn nào giơ tay nhanh nhất
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
vậy địa hình, khoáng sản Châu Á có đặc điểm gì nổi bật, cô và các bạn sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
Tiết 14: Ngày giảng: 23/10/2024
1.3. Mở đầu 3:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Trò chơi: Ai nhanh hơn
- GV tổ chức 2 đội chơi mỗi đội 4 thành viên
- Gv đọc một số câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn cá đáp án A,B,C,D học sinh dùng
chuông dành quyền trả lời.
- Đội chơi nào có tín hiệu được quyền trả lời trước, trả lời sai nhường quyền cho
đội bạn, nếu các đội chơi không trả lời được dành quyền trả lời cho khán giả.
- Đội nào trả lời được nhiều nhất dành chiến thắng
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện
vật,...
Tiết 15: Ngày giảng: 23/10/2024
1.3. Mở đầu 4:
Trò chơi: ai nhanh hơn
- GV tổ chức 2 đội chơi mỗi đội 4 thành viên
- Gv đọc một số câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn cá đáp án A,B,C,D học sinh dùng
chuông dành quyền trả lời.
- Đội chơi nào có tín hiệu được quyền trả lời trước, trả lời sai nhường quyền cho
đội bạn, nếu các đội chơi không trả lời được dành quyền trả lời cho khán giả.
- Đội nào trả lời được nhiều nhất dành chiến thắng
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện
vật,...
c. Sản phẩm:
- Các đáp án đúng cho các câu trả lời
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
- Xác định được vi trí châu Á trên bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động nhóm/cặp bàn
1. Vị trí địa lí, hình dạng và
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 trang 110, kích thước
hãy:
- Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
- HS xác định vị trí châu Á trên bản đồ
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức.
* Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập
- Khai thác thông tin mục 1 và quan sát H.1
SGK. Hoàn thành PHT số 1:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng
và kích thước châu Á.
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết
cá nhân trả lời câu hỏi.
* Bước 3. Học sinh trình bày. Học sinh
khác nhận xét bổ sung
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá
nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét,
bổ sung, đánh giá.
* Bước 4. Giáo viên nhận xét chuẩn kiến
thức - học sinh ghi bài
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp
thêm thông tin.
- GV đưa bảng số liệu về diện tích các châu
lục trên thế giới.
Châu lục
Diện tích
(triệu km2)
Châu Âu
10
Châu Á
44,4
Châu Phi
30,3
Châu Mỹ
42
Châu Đại Dương
8,7
Châu Nam Cực
14
- Qua bảng số liệu em có nhận xét gì về diện
tích của châu Á.
- GV chốt kiến thức.
- GV cho HS đọc thêm mục “Em có biết” trang
109.
- Phiếu học tập số 1
Tiêu chí
Diện tích
Tiếp giáp với châu lục
Tiếp giáp với đại dương
- Châu Á là châu lục rộng lớn
nhất thế giới.
- Diện tích 44,4 triệu km2
- Tiếp giáp với hai châu lục và
ba đại dương.
- Châu Á có dạng hình khối rõ
rệt.
Thông tin
44,4 triệu km
Châu Âu, châu Phi
Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình
Dương
Chiều dài bắc - nam
8500 km
Chiều dài đông - tây
9200 km
c. Kiểm tra đánh giá: (Sử dụng công cụ kiểm tra đánh giá bảng kiểm – đánh
giá các nhóm thực hiện nhiệm vụ)
Các tiêu chí
Có
Không
1. Nhận nhiệm vụ được GV giao:
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2
2. Tham gia xây dựng hoạt động của nhóm:
- Mọi thành viên trong nhóm biết bày tỏ ý kiến, tham gia
xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm.
- Mọi thành viên trong nhóm biết lắng nghe, tôn trọng,
xem xét, các ý kiến quan điểm khác nhau
3. Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên
khác:
- Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, nỗ lực hoàn thành
nhiệm vụ của bản thân
- Các thành viên trong nhóm có sự hỗ trợ nhau để hoàn
thành nhiệm vụ chung
4. Kết quả làm việc:
Có đủ sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
2.2.1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về địa hình
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm địa hình châu Á, ý nghĩa của địa hình đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
- Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình châu Á.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 trang a. Địa hình
110, hãy:
- Xác định trên bản đồ các khu vực
địa hình của châu Á.
- HS lên xác định, HS khác nhận xét
- Em có nhận xét gì về địa hình châu - Địa hình châu Á rất đa dạng, gồm:
Á?
núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao
- HS xác định các khu vực địa hình châu nguyên và đồng bằng rộng lớn, …
Á trên bản đồ
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức.
* Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ
- Khai thác thông tin mục 2a, quan sát
H.1 SGK thảo luận hoàn thành phiếu
học tập số 2, thời gian 5' – 7':
- Nêu đặc điểm các khu vực địa hình - Địa hình chia làm các khu vực:
của châu Á.
+ Ở trung tâm là núi cao đồ sộ, hiểm
- Ý nghĩa của địa hình đối với việc sử trở nhất thế giới.
dụng và bảo vệ tự nhiên.
+ Phía bắc là các đồng bằng và cao
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
nguyên thấp, bằng phẳng.
- HS khai thác thông tin và dựa vào + Phía đông thấp dần về phía biển,
hiểu biết cá nhân hoàn thành PHT.
gồm các núi, cao nguyên và đồng
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái bằng ven biển.
độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp + Phía nam và tây nam gồm các dãy
khó khăn.
núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng
- Các nhóm chấm chéo: xếp loại Tốt, nằm xen kẽ.
Khá, Đạt, Chưa đạt
* Bước 3. Học sinh trình bày. Học - Ý nghĩa
sinh khác nhận xét bổ sung
+ Địa hình núi cao hiểm trở gây khó
- HS trình bày trước lớp kết quả làm khăn cho giao thông, sản xuất và đời
việc của nhóm.
sống.
- HS khác theo dõi trình bày, nhận + Địa hình bị chia cắt mạnh nên trong
xét, bổ sung, đánh giá.
quá trình khai thác sử dụng cần lưu ý
* Bước 4. Giáo viên nhận xét chuẩn đến vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất.
kiến thức - học sinh ghi bài
+ Các khu vực cao nguyên, đồng bằng
- GV nhận xét trình bày của HS, cung rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định
cấp thêm thông tin.
cư.
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS:
- Xác định các dãy núi, sơn nguyên,
đồng bằng.
- GV chốt kiến thức.
- GV (Tích hợp GDQP&AN)
Giáo dục ý thức sống hòa hợp, thân
thiện với thiên nhiên; phản đối những
hành vi xâm hại thiên nhiên, chủ động
tham gia các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
- GV cung cấp thêm một số hình ảnh,
video về cảnh quan núi cao, sơn
nguyên, cao nguyên, ….
- Phiếu học tập số 2
Các khu vực địa hình
Đặc điểm
Ở trung tâm
Là núi cao đồ sộ, hiểm trở nhất thế giới.
Phía bắc
Là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng.
Phía đông
Thấp dần về phía biển, gồm cá núi, cao nguyên và
đồng bằng ven biển.
Phía nam và tây nam
Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng
nằm xen kẽ.
c. Kiểm tra đánh giá: Công cụ đánh giá Rubric
Tiêu chí
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
Đúng và đầy đủ nội Đúng nhưng còn Còn một số nội
dung về các đặc thiếu 1 đến 2 nội dung chưa chính
1.
Nội
điểm của khu vực dung theo yêu cầu
xác, thiếu ý.
dung
địa hình
6,0 điểm
4,0 điểm
2,0 điểm
- Sạch đẹp, đúng - Sạch đẹp, nhưng - Chữ viết còn chưa
chính tả
còn lỗi chính tả.
đẹp, chưa rõ ràng
2.
Trình
còn lỗi chính tả
bày,
báo
- Mạch lạc, rõ ràng - Còn ấp úng, chưa - Còn ấp úng, chưa
cáo
rõ ràng
rõ ràng
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
Nộp sớm hoặc đúng Nộp chậm quá 1 Nộp chậm quá hơn
3.
Thời
hạn
phút
1 phút
gian
1,0 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
2.2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về khoáng sản
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm khoáng sản của châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này
đối việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
- Xác định được trên bản đồ các khoáng sản chính ở châu Á.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động cá nhân
b. Khoáng sản
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1
Bản đồ tự nhiên châu Á. Cho biết:
- Kể tên và xác định vị trí phân bố của
một số loại khoáng sản chính ở châu
Á. (Chỉ trên bản đồ)
- Nhận xét về đặc điểm tài nguyên - Phong phú và có trữ lượng lớn: Dầu
khoáng sản châu Á.
mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và 1 số kim
loại màu: đồng, thiếc… Phân bố rộng
khắp trên lãnh thổ.
- Đọc thông tin SGK cho biết tài - Là cơ sở để phát triển các ngành khai
nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế thác, chế biến và xuất khẩu khoáng
nào đối với các nước châu Á?
sản; cung cấp nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp như luyện kim, sản
xuất ô tô,...
- Để khai thác bền vững nguồn tài - Cần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạn
nguyên khoáng sản cần lưu ý điều gì?
chế tàn phá môi trường.
2.2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về khí hậu
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm khí hậu ở châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối việc
sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
- Xác định được trên bản đồ các các đới và kiểu khí hậu ở châu Á.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động cá nhân/Nhóm
c. Khí hậu
- Dựa vào hình 2. Bản đồ các đới và
các kiểu khí hậu ở châu Á.
- Hãy xác định vị trí đọc tên các đới
khí hậu ở châu Á từ vùng cực Bắc đến
vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến
1000Đ.
- HS: Khí hậu cực và cận cực, khí hậu
ôn đới, khí hậu cận nhiệt, khí hậu nhiệt
đới, khí hậu xích đạo và cận xích đạo.
- Kể tên các kiểu khí hậu thuộc các đới
khí hậu đó?
- HS: Đới khí hậu ôn đới: Kiểu ôn đới
lục địa, ôn đới gió mùa, ôn đới hải
dương. Đới khí hậu cận nhiệt:....
- Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành
- Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại nhiều đới. Mỗi đới lại gồm nhiều kiểu
chia thành nhiều đới, nhiều kiểu như vậy? khí hậu, có sự khác biệt về chế độ nhiệt,
- HS:
gió và mưa.
+ Do vị trí đia lí kéo dài từ vùng cực
Bắc đến vùng Xích đạo lượng bức xạ
ánh sáng phân bố không đều nên hình
thành các đới khí hậu khác nhau.
+ Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng của
địa hình núi cao chắn gió, ảnh hưởng của
biển ít vào sâu trong nội địa nên mỗi đới
khí hậu lại phân thành nhiều kiểu khí hậu
khác nhau.
- Khí hậu châu Á chủ yếu là các kiểu khí
hậu nào?
HS: Kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu
lục địa.
Hoạt động nhóm: thời gian 3 phút
Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ
- GV chia nhóm theo 4 nhóm
- Quan sát hình 2 Bản đồ các đới khí
hậu ở châu Á và đọc nội dung phần 2
SGK hoàn thành nội dung PHT.
Phiếu học tập nhóm 1,3:
Các kiểu
Phân bố
Đặc
khí hậu
điểm
Các
kiểu
khí hậu gió
mùa
Phiếu học tập nhóm 2,4:
Các kiểu
Phân bố Đặc điểm
khí hậu
Các
kiểu
khí hậu lục
địa
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3. Học sinh trình bày. Học sinh
khác nhận xét bổ sung
Bước 4: Giáo viên nhận xét chuẩn
kiến thức - học sinh ghi bài
- Nêu ý nghĩa của các đặc điểm khí
hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
GV mở rộng về các biện pháp phòng
chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu: Trồng rừng, sử dụng nguồn năng
lượng sạch, giảm khí thải từ hoạt động
- Tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm
nông nghiệp và các hình thức du lịch ở
các khu vực khác nhau.
- Cần có các biện pháp phòng chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
hậu.
công nghiệp, giao thông vận tải, hạn chế
sử dụng rác thải nhựa,...
Phiếu học tập (Sản phẩm)
Các kiểu khí hậu
Phân bố
Đặc điểm
Các kiểu khí hậu - Nam Á và Đông - Mùa đông: khô, lạnh và ít mưa.
gió mùa
Nam Á, Đông Á.
- Mùa hạ: thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.
- Thường chịu ảnh hưởng của các cơn
bão lớn.
Các kiểu khí hậu - Chủ yếu ở các - Mùa đông khô, lạnh.
lục địa
vùng nội địa và ở - Mùa hạ khô, nóng.
khu vực Tây Á.
- Lượng mưa rất thấp, trung bình khoảng
200 đến 500 mm/năm.
2.2.4. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về sông, hồ
a. Mục tiêu
- Học sinh khai thác trên bản đồ các dòng sông và hồ lớn của châu Á.
- Học sinh giải thích được chế độ nước sông của một số sông lớn thuộc về các
khu vực khác nhau của châu Á.
- Học sinh nêu được ý nghĩa của sông, hồ đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự
nhiên.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK tr.112,113 và hướng dẫn HS quan
sát các hình 1,3,4 SGK
- GV: Chiếu hình ảnh bản đồ tự nhiên
châu Á và yêu cầu:
Hoạt động nhóm thời gian 5 phút
(3 nhóm lớn) trả lời các câu hỏi:
- Xác định trên lược đồ các dòng sông
và hồ lớn của châu Á.
- Giải thích chế độ nước của các sông
lớn thuộc các khu vực của châu Á.
- Theo em các sông và hồ có ý nghĩa gì
đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự
nhiên.
* Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm
vụ
- GV: Gợi ý học sinh thực hiện nhiệm
vụ
- HS: Các nhóm thảo luận thực hiện
nhiệm vụ
* Bước 3: Học sinh trình bày, nhận
xét, bổ sung
- HS: Đại diện các nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn
kiến thức
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
(Sau đó chiếu các hình ảnh về giá trị
của sông ngòi cho học sinh quan sát)
- GV cấp thêm các thông tin: Ngoài giá
trị thì sông, hồ cũng có những khó khăn
nhất định (Mùa mưa lũ lụt, ngập úng
gây thiệt hại về người và tài sản của
người dân) cho học sinh quan sát trên
hình ảnh
Sản phẩm
- Mạng lưới sông ở châu Á khá phát
triển với nhiều hệ thống sông lớn.
- Sông ngòi châu Á phân bố không
đồng đều và có chế độ nước phức tạp.
+ Khu vực Bắc Á: Mạng lưới sông dày,
các sông bị đóng băng vào thời kì thu
đông và có lũ vào mùa xuân.
+ Khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam
Á: Mạng lưới sông dày, có nhiều sông
lớn. Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa
cạn trùng với mùa khô.
+ Khu vực Tây Á, Trung Á: Mạng lưới
sông ngòi kém phát triển.
- Châu Á có nhiều hồ lớn, các hồ chủ
yếu được hình thành từ các đứt gãy hoặc
miệng núi lửa đã tắt.
* Ý nghĩa của sông, hồ
- Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt.
- Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, du
lịch, giao thông, thủy lợi, thủy điện.
- Điều hòa khí hậu, điều tiết lũ…
2.2.5. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về đới thiên nhiên
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á.
- Một số vấn đề cần lưu ý đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- HS đọc nội dung mục e SGK
e. Các đới thiên nhiên (Phiếu học
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
tập số 3)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
thực hiện 1 nhiệm vụ học tập khác nhau
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin mục e
trong SGK, kết hợp hình 5 em hãy trình
bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu
Á. Hoàn thành PHT số 3.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đới lạnh
+ Nhóm 2: Tìm hiểu đới ôn hoà
+ Nhóm 3: Tìm hiểu đới nóng.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất
kết quả học tập
* Bước 3: Học sinh trình bày, nhận
xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến
* Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn
kiến thức
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập
của các nhóm
- GV chốt kiến thức
- GV đặt câu hỏi: Nêu vấn đề cần lưu ý
trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á
- Hs trả lời, nhận xét và bổ sung.
- GV chốt kiến thức: Hiện nay các khu
vực rừng của châu Á đang bị khai thác
quá mức bởi con người => nhiều loài
động, thực vật bị suy giảm => vì vậy
cần bảo vệ và phục hồi rừng. Có ý thức
sống hòa hợp, thân thiện với thiên
nhiên; phản đối những hành vi xâm hại
thiên nhiên.chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Sản phẩm)
Đới
Phân bố
Đặc điểm
Lạnh
Ôn hòa
Nóng
Dải hẹp ở phía
bắc
Vùng Xi-bia,
phía bắc đới
ôn hoà
Phía đông,
đông nam
Trung Quốc
và quần đảo
Nhật Bản
Các khu vực
sâu trong lục
địa
Đông Nam Á,
Nam Á
+ Khí hậu cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt.
+ Thực vật: chủ yếu là rêu, địa y; không có cây thân gỗ.
+ Động vật: các loài chịu được lạnh hoặc di cư.
+ Khí hậu ôn đới lục địa. lạnh, khô về mùa đông.
+ Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn.
+ Hệ động vật tương đối phong phú.
+ Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối
lớn.
+ Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong rừng
nhiều loài cầy lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng
tốt.
+ Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt.
+ Cảnh quan: thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang
mạc.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
+ Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và
rừng nhiệt đới gió mùa; thành phần loài đa dạng,
nhiều loại gỗ tốt; nhiều động vật quý hiếm.
c. Kiểm tra đánh giá
Phiếu học tập; hệ thống câu hỏi vấn đáp nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh.
3. Luyện tập
3.1. Luyện tập 1
a. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về các nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi sau:
Chọn phương án đúng nhất.
Câu 1. Châu Á có diện tích:
A. 43,4 triệu km2
C. 44,4 triệu km2
C. 44,5 triệu km2
D. 45,4 triệu km2
Câu 2. Châu Á tiếp giáp với các châu lục và các đại dương:
A. Châu Âu, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương.
B. Châu Mỹ, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
C. Châu Âu, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
D. Châu Âu, châu Nam Cực, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình
Dương.
Câu 3. Địa hình của châu Á rất đa dạng gồm:
A. Đồng bằng và miền núi
B. Núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao nguyên và đồng bằng rộng lớn
C. Khối cao nguyên khổng lồ
D. Miền núi, đồng bằng, sơn nguyên
Câu 4. Nối ý ở cột A sao cho phù hợp với cột B về đặc điểm các khu vực địa
hình của châu Á.
Cột A
Cột B
1. Ở trung tâm
a. Là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng
phẳng.
2. Phía đông
b. Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng
bằng nằm xen kẽ.
3. Phía nam và tây nam c. Là núi cao đồ sộ, hiểm trở nhất thế giới.
4. Phía bắc
d. Thấp dần về phía biển, gồm cá núi, cao nguyên
và đồng bằng ven biển.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời.
GV chuẩn kiến thức.
c. Sản phẩm
Đáp án: 1- B; 2 - C; 3 - B; 4 - (1-c; 2-d; 3-b,4-a).
3.2. Luyện tập 2
a. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về khoáng sản, khí hậu châu Á.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thực hiện
Phiếu học tập
Chọn phương án đúng nhất
Câu 1: Việt Nam năm trong đới khí hậu nào?
A. Ôn đới
B. Cận nhiệt đới
C. Nhiệt đới
D. Xích đạo
Câu 2: Hãy cho biết ở châu Á đới khí hậu nào có sự phân hóa thành nhiều kiểu
khí hậu khác nhau?
A. Đới khí hậu cận nhiệt.
B. Đới khí hậu nhiệt đới.
C. Đới khí hậu Xích đạo.
D. Tất cả đều sai.
Câu 3: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 4: Kiểu khí hậu lục địa ở châu Á bao gồm các kiểu:
A. Khí hậu nhiệt đới lục địa.
B. Khí hậu cận nhiệt lục địa.
C. Khí hậu ôn đới lục địa
D. Cả 3 kiểu khí hậu trên.
Câu 5: Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á
A. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau
B. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau
C. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục
địa.
D. Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực.
Câu 6: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.
B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyết.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
Câu 7: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân
thành các kiểu khí hậu do:
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo
B. Do lãnh thổ rất rộng.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 8: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương.
Câu 9: Dựa vào hình 2 cho biết đới khí hậu dọc theo vĩ tuyến 400B
A. Đới khí hậu ôn đới.
B. Đới khí hậu cận nhiệt.
C. Đới khí hậu nhiệt đới.
D. Đới khí hậu Xích đạo.
c. Sản phẩm:
Đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
C
A
B
D
D
A
D
A
B
3.3. Luyện tập 3
a. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về các nội dung bài học.
b. Nội dung, tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập
Quan sát vào hình 2 sách giáo khoa, kết hợp thông tin trong sách và trả lời các
câu hỏi:
1. Kể tên các sông và hồ lớn của châu Á. Chỉ trên bản đồ.
2. Mùa lũ của các con sông ở khu vực của châu Á khác nhau như thế nào?
3. Tại sao lại có sự khác nhau về chế độ nước sông ở các khu vực như vậy?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV: Chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập
1. Kể tên các sông và hồ lớn của châu Á: Ô - bi (Obi), Hoàng Hà, Trường
Giang, Mê Công,... hồ Bai-can (Baikal), A-ran (Aral), Ban-khát (Balkhash),...
(Chỉ trên bản đồ)
2. Mùa lũ của các con sông ở khu vực của châu Á khác nhau: sông ở miền ôn
đới có lũ vào mùa xuân (mùa băng tan), sông ở đới nóng mùa lũ trùng với mùa
mưa.
3. Tại sao lại có sự khác nhau về chế độ nước sông ở các khu vực: lãnh thổ trải
dài trên nhiều vĩ độ, khí hậu phân hóa từ đới nóng đến đới lạnh, nguồn cung
cấp nước khác nhau. Sông ở miền ôn đới có nguồn cung cấp nước là băng
tuyết nên mùa lũ vào mùa xuân (mùa băng tan), sông ở đới nóng có nguồn
cung cấp nước là nước mưa nên mùa lũ trùng với mùa mưa.
3.4. Luyện tập 4
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
* Câu hỏi luyện tập
Câu 1. Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
A. Đại Tây Dương.
B. Thái Bình Dương.
C. Ấn Độ Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Câu 2. Địa hình phần lớn là núi cao đồ sộ là đặc điểm của khu vực địa hình nào
sau đây của châu Á?
A. Trung tâm.
B. Phía Bắc.
C. Phía đông.
D. Phía Nam.
Câu 3. Đồng bằng Tây Xibia nằm ở phía nào của châu Á?
A. Trung tâm.
B. Phía Bắc.
C. Phía đông.
D. Phía Nam.
Câu 4. Địa hình của châu Á gây khó khăn lớn nhất cho hoạt động sản xuất nào?
A. Giao thông.
B. Chăn nuôi.
C. Du lịch.
D. Trồng trọt.
Câu 5. Loại khoáng sản đáng kể và có giá trị nhất ở phía tây nam của châu Á là:
A. Dầu mỏ.
B. Đồng.
C. Than.
D. Sắt.
Câu 6. Kiểu khí hậu của Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á là
A. Gió mùa.
B. Hải dương.
C. Lục địa.
D. Địa Trung Hải.
Câu 7. Kiểu khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở châu Á là:
A. Khí hậu Địa Trung Hải và gió mùa.
B. Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.
C. Khí hậu gió mùa và khí hậu hải dương.
D. Khí hậu Địa Trung Hải và khí hậu hải dương.
Câu 8. Cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc của châu Á được
hình thành ở:
A. Khu vực nằm sâu trong nội địa ở đới ôn hòa.
B. Khu vực ven biển Bắc Băng Dương ở đới lạnh.
C. Khu vực phía Đông giáp biển của đới ôn hòa.
D. Khu vực nằm sâu trong nội địa của đới nóng.
Câu 9. Nhận định nào sau đây không chính xác về đặc điểm đới lạnh của châu
Á?
A. Có khí hậu là cực và khí hậu cận cực.
B. Phân bố thành dải hẹp ở phía Nam.
C. Thành phần thực động vật nghèo nàn.
D. Động vật là các loài chịu lạnh hoặc di cư.
Câu 10. Việc bảo vệ, phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia
ở châu Á vì :
A. Phần lớn rừng là cây lá kim, tính đa dạng sinh học trong rừng rất cao.
B.
Diện tích rừng tự nhiên còn rất ít, nhiều loài động thực vật bị suy giảm.
C. Diện tích rừng nhỏ, phần lớn diện tích chuyển thành nhà ở, xây công trình.
D. rừng nhiệt đới có thành phần loài đa dạng, có nhiều loại gỗ tốt có giá trị.
- HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B
Đáp án
A
A
B
A
A
A
B
A
B
4. Vận dụng
4.1. Vận dụng 1
a. Mục tiêu:
Biết tìm kiếm thông tin, số liệu trên internet để tìm hiểu về đặc điểm vị trí, địa
hình châu Á.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS và yêu cầu HS về nhà thực hiện.
Tìm hiểu và viết một đoạn văn mô tả về đặc điểm một đồng bằng hoặc một cao
nguyên ở châu Á.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm
Các bài viết của HS.
Ví dụ: Đồng bằng Hoa Bắc (Trung Quốc) là đồng bằng phù sa lớn ở phía bắc
Trung Quốc, được bồi đắp dọc theo bờ biển của Hoàng Hải bởi trầm tích của
Hoàng Hà (sông Hoàng Hà) và một vài con sông nhỏ khác ở miền bắc Trung
Quốc. Nằm trên một diện tích khoảng 158.000 dặm vuông (409.500 km 2). Đồng
bằng này có phía bắc giáp với dãy núi Yan, phía tây là núi Taihang và cao
nguyên Hà Nam, phía tây nam giáp với núi Tongbai và Dabie. Về phía nam, nó
hợp nhất vào Đồng bằng Dương Tử, …
4. 2. Vận dụng 2
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để liên hệ đến đặc điểm khí hậu và ảnh
hưởng của khí hậu đến đời sống, sản xuất của địa phương.
b. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS thảo luận nhóm (giao nhiệm vụ về nhà)
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhóm 1,3: Tìm hiểu và trình bày về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. Nhóm 2,4: Tìm hiểu khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống, sản
xuất của địa phương.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu
- Thực hiện nhiệm vụ, các nhóm HS về nhà tìm hiểu.
* Bước 3: HS về nhà làm sau đó thì trình bày kết quá vào tiết học sau.
c. Sản phẩm:
* Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta:
- Quanh năm cung cấp một nguồn nhiệt năng to lớn:
+ Bình quân: 1 triệu kilo calo/1m2 lãnh thổ, số giờ nắng cao đạt từ 1400 đến
3000 giờ/năm.
+ Nhiệt độ trung bình năm đạt trên 210C, tăng dần từ bắc đến nam
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa hạ nóng, ẩm với gió Tây Nam.
+ Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông Bắc.
- Lượng mưa TB năm lớn từ 1500 đến 2000 mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%
* Ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa đến đời sống, sản xuất của địa phương:
- Thuận lợi:
Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để phát triển
nền nông nghiệp (các sản phẩm đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới còn có thể
trồng được các loại cây cận nhiêt và ôn đới đặc biệt là cây chè)
- Khó khăn:
+ Thời tiết thường diễn biến thất thường (mưa lớn, rét đậm và rét hại,…) điều
này gây khó khăn rất lớn đến các hoạt động canh tác, thời vụ cũng như là phòng
chống thiên tai.
+ Độ ẩm lớn, nhiệt độ cao làm cho các loại vi khuẩn virus gây bệnh phát triển,
ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sức khỏe con người.
4.3. Vận dụng 3
a. Mục tiêu:
- HS: Biết vận dụng những kiến thức đã học tìm mối liên hệ giữa thiên
nhiên và cuộc sống con người.
b. Nội dung, tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- GV: HS sưu tầm và kể tên các con sông và hồ của nước ta và cho biết vai trò
của chúng.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- GV: Gợi ý, học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- HS: Suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm
- HS: Kể tên các con sông, hồ của Việt Nam dựa vào sự hiểu biết cá nhân.
(VD: S Hồng, S Cửu Long, S Nậm Mu, S Thu Bồn …..; hồ Ba Bể, hồ Hoàn
Kiếm, hồ Thác Bà,...)
4.4. Vận dụng 4
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học, trình bày lại được một đơn vị kiến
thức tâm đắc trong thời gian 1 phút.
- Tìm hiểu về trình bày được đặc điểm của khí hậu nước ta. Liên hệ được đặc
điểm khí hậu đó có ảnh hưở...
Ngày giảng: 23/10/2024 (tiết 15)
CHƯƠNG II. CHÂU Á
Tiết 11, 12, 14, 15. Bài 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ; một số đồng bằng và dãy núi lớn; các loại kháng sản chính ở châu Á trên
bản đồ. Mô tả được sự phân hoá thiên nhiên của châu Á.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin tranh, ảnh, bản đồ; tài liệu văn
bản; Internet để tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên ở châu Á.
- Năng lực vận dụng: Biết tìm kiếm các thông tin, số liệu trên internet về diện
tích châu Á, tự nhiên châu Á,....
2. Phẩm chất`
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các
hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường,
trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trách nhiệm: tích hợp ANQP giáo dục ý thức sống hòa hợp, thân thiện với
thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên, chủ động tham gia các
hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học.
- Phiếu học tập
2. Học sinh.
- SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi.
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.1 Mở đầu1
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Trò chơi “NHANH MẮT, ĐOÁN HÌNH”
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Á.
- HS xem một số hình ảnh về châu Á và đoán tên các địa điểm đó thuộc quốc gia
nào?
Sau khi tìm xong tên các địa điểm và thuộc quốc gia trên hình hãy cho biết: Các
bức hình trên khiến em liên tưởng đến châu lục nào? (Qua các mức độ nếu học
sinh chưa trả lời được từ khóa GV gợi ý).
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện
vật,...
Tiết 12: Ngày giảng: 16/10/2024
1.2 Mở đầu 2:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Á tiết 1: Vị trí địa
lí, hình dạng và kích thước của Châu Á.
- GV chia lớp thành 4 đội mỗi đội cử 1 đại diện tham gia trò chơi. Mỗi của 1 đại
diện tham gia chơi. Bạn nào giơ tay nhanh nhất
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
vậy địa hình, khoáng sản Châu Á có đặc điểm gì nổi bật, cô và các bạn sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
Tiết 14: Ngày giảng: 23/10/2024
1.3. Mở đầu 3:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Trò chơi: Ai nhanh hơn
- GV tổ chức 2 đội chơi mỗi đội 4 thành viên
- Gv đọc một số câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn cá đáp án A,B,C,D học sinh dùng
chuông dành quyền trả lời.
- Đội chơi nào có tín hiệu được quyền trả lời trước, trả lời sai nhường quyền cho
đội bạn, nếu các đội chơi không trả lời được dành quyền trả lời cho khán giả.
- Đội nào trả lời được nhiều nhất dành chiến thắng
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện
vật,...
Tiết 15: Ngày giảng: 23/10/2024
1.3. Mở đầu 4:
Trò chơi: ai nhanh hơn
- GV tổ chức 2 đội chơi mỗi đội 4 thành viên
- Gv đọc một số câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn cá đáp án A,B,C,D học sinh dùng
chuông dành quyền trả lời.
- Đội chơi nào có tín hiệu được quyền trả lời trước, trả lời sai nhường quyền cho
đội bạn, nếu các đội chơi không trả lời được dành quyền trả lời cho khán giả.
- Đội nào trả lời được nhiều nhất dành chiến thắng
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện
vật,...
c. Sản phẩm:
- Các đáp án đúng cho các câu trả lời
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
- Xác định được vi trí châu Á trên bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động nhóm/cặp bàn
1. Vị trí địa lí, hình dạng và
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 trang 110, kích thước
hãy:
- Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
- HS xác định vị trí châu Á trên bản đồ
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức.
* Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập
- Khai thác thông tin mục 1 và quan sát H.1
SGK. Hoàn thành PHT số 1:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng
và kích thước châu Á.
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết
cá nhân trả lời câu hỏi.
* Bước 3. Học sinh trình bày. Học sinh
khác nhận xét bổ sung
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá
nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét,
bổ sung, đánh giá.
* Bước 4. Giáo viên nhận xét chuẩn kiến
thức - học sinh ghi bài
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp
thêm thông tin.
- GV đưa bảng số liệu về diện tích các châu
lục trên thế giới.
Châu lục
Diện tích
(triệu km2)
Châu Âu
10
Châu Á
44,4
Châu Phi
30,3
Châu Mỹ
42
Châu Đại Dương
8,7
Châu Nam Cực
14
- Qua bảng số liệu em có nhận xét gì về diện
tích của châu Á.
- GV chốt kiến thức.
- GV cho HS đọc thêm mục “Em có biết” trang
109.
- Phiếu học tập số 1
Tiêu chí
Diện tích
Tiếp giáp với châu lục
Tiếp giáp với đại dương
- Châu Á là châu lục rộng lớn
nhất thế giới.
- Diện tích 44,4 triệu km2
- Tiếp giáp với hai châu lục và
ba đại dương.
- Châu Á có dạng hình khối rõ
rệt.
Thông tin
44,4 triệu km
Châu Âu, châu Phi
Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình
Dương
Chiều dài bắc - nam
8500 km
Chiều dài đông - tây
9200 km
c. Kiểm tra đánh giá: (Sử dụng công cụ kiểm tra đánh giá bảng kiểm – đánh
giá các nhóm thực hiện nhiệm vụ)
Các tiêu chí
Có
Không
1. Nhận nhiệm vụ được GV giao:
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2
2. Tham gia xây dựng hoạt động của nhóm:
- Mọi thành viên trong nhóm biết bày tỏ ý kiến, tham gia
xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm.
- Mọi thành viên trong nhóm biết lắng nghe, tôn trọng,
xem xét, các ý kiến quan điểm khác nhau
3. Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên
khác:
- Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, nỗ lực hoàn thành
nhiệm vụ của bản thân
- Các thành viên trong nhóm có sự hỗ trợ nhau để hoàn
thành nhiệm vụ chung
4. Kết quả làm việc:
Có đủ sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
2.2.1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về địa hình
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm địa hình châu Á, ý nghĩa của địa hình đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
- Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình châu Á.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 trang a. Địa hình
110, hãy:
- Xác định trên bản đồ các khu vực
địa hình của châu Á.
- HS lên xác định, HS khác nhận xét
- Em có nhận xét gì về địa hình châu - Địa hình châu Á rất đa dạng, gồm:
Á?
núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao
- HS xác định các khu vực địa hình châu nguyên và đồng bằng rộng lớn, …
Á trên bản đồ
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức.
* Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ
- Khai thác thông tin mục 2a, quan sát
H.1 SGK thảo luận hoàn thành phiếu
học tập số 2, thời gian 5' – 7':
- Nêu đặc điểm các khu vực địa hình - Địa hình chia làm các khu vực:
của châu Á.
+ Ở trung tâm là núi cao đồ sộ, hiểm
- Ý nghĩa của địa hình đối với việc sử trở nhất thế giới.
dụng và bảo vệ tự nhiên.
+ Phía bắc là các đồng bằng và cao
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
nguyên thấp, bằng phẳng.
- HS khai thác thông tin và dựa vào + Phía đông thấp dần về phía biển,
hiểu biết cá nhân hoàn thành PHT.
gồm các núi, cao nguyên và đồng
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái bằng ven biển.
độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp + Phía nam và tây nam gồm các dãy
khó khăn.
núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng
- Các nhóm chấm chéo: xếp loại Tốt, nằm xen kẽ.
Khá, Đạt, Chưa đạt
* Bước 3. Học sinh trình bày. Học - Ý nghĩa
sinh khác nhận xét bổ sung
+ Địa hình núi cao hiểm trở gây khó
- HS trình bày trước lớp kết quả làm khăn cho giao thông, sản xuất và đời
việc của nhóm.
sống.
- HS khác theo dõi trình bày, nhận + Địa hình bị chia cắt mạnh nên trong
xét, bổ sung, đánh giá.
quá trình khai thác sử dụng cần lưu ý
* Bước 4. Giáo viên nhận xét chuẩn đến vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất.
kiến thức - học sinh ghi bài
+ Các khu vực cao nguyên, đồng bằng
- GV nhận xét trình bày của HS, cung rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định
cấp thêm thông tin.
cư.
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS:
- Xác định các dãy núi, sơn nguyên,
đồng bằng.
- GV chốt kiến thức.
- GV (Tích hợp GDQP&AN)
Giáo dục ý thức sống hòa hợp, thân
thiện với thiên nhiên; phản đối những
hành vi xâm hại thiên nhiên, chủ động
tham gia các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
- GV cung cấp thêm một số hình ảnh,
video về cảnh quan núi cao, sơn
nguyên, cao nguyên, ….
- Phiếu học tập số 2
Các khu vực địa hình
Đặc điểm
Ở trung tâm
Là núi cao đồ sộ, hiểm trở nhất thế giới.
Phía bắc
Là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng.
Phía đông
Thấp dần về phía biển, gồm cá núi, cao nguyên và
đồng bằng ven biển.
Phía nam và tây nam
Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng
nằm xen kẽ.
c. Kiểm tra đánh giá: Công cụ đánh giá Rubric
Tiêu chí
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
Đúng và đầy đủ nội Đúng nhưng còn Còn một số nội
dung về các đặc thiếu 1 đến 2 nội dung chưa chính
1.
Nội
điểm của khu vực dung theo yêu cầu
xác, thiếu ý.
dung
địa hình
6,0 điểm
4,0 điểm
2,0 điểm
- Sạch đẹp, đúng - Sạch đẹp, nhưng - Chữ viết còn chưa
chính tả
còn lỗi chính tả.
đẹp, chưa rõ ràng
2.
Trình
còn lỗi chính tả
bày,
báo
- Mạch lạc, rõ ràng - Còn ấp úng, chưa - Còn ấp úng, chưa
cáo
rõ ràng
rõ ràng
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
Nộp sớm hoặc đúng Nộp chậm quá 1 Nộp chậm quá hơn
3.
Thời
hạn
phút
1 phút
gian
1,0 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
2.2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về khoáng sản
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm khoáng sản của châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này
đối việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
- Xác định được trên bản đồ các khoáng sản chính ở châu Á.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động cá nhân
b. Khoáng sản
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1
Bản đồ tự nhiên châu Á. Cho biết:
- Kể tên và xác định vị trí phân bố của
một số loại khoáng sản chính ở châu
Á. (Chỉ trên bản đồ)
- Nhận xét về đặc điểm tài nguyên - Phong phú và có trữ lượng lớn: Dầu
khoáng sản châu Á.
mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và 1 số kim
loại màu: đồng, thiếc… Phân bố rộng
khắp trên lãnh thổ.
- Đọc thông tin SGK cho biết tài - Là cơ sở để phát triển các ngành khai
nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế thác, chế biến và xuất khẩu khoáng
nào đối với các nước châu Á?
sản; cung cấp nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp như luyện kim, sản
xuất ô tô,...
- Để khai thác bền vững nguồn tài - Cần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạn
nguyên khoáng sản cần lưu ý điều gì?
chế tàn phá môi trường.
2.2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về khí hậu
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm khí hậu ở châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối việc
sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
- Xác định được trên bản đồ các các đới và kiểu khí hậu ở châu Á.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động cá nhân/Nhóm
c. Khí hậu
- Dựa vào hình 2. Bản đồ các đới và
các kiểu khí hậu ở châu Á.
- Hãy xác định vị trí đọc tên các đới
khí hậu ở châu Á từ vùng cực Bắc đến
vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến
1000Đ.
- HS: Khí hậu cực và cận cực, khí hậu
ôn đới, khí hậu cận nhiệt, khí hậu nhiệt
đới, khí hậu xích đạo và cận xích đạo.
- Kể tên các kiểu khí hậu thuộc các đới
khí hậu đó?
- HS: Đới khí hậu ôn đới: Kiểu ôn đới
lục địa, ôn đới gió mùa, ôn đới hải
dương. Đới khí hậu cận nhiệt:....
- Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành
- Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại nhiều đới. Mỗi đới lại gồm nhiều kiểu
chia thành nhiều đới, nhiều kiểu như vậy? khí hậu, có sự khác biệt về chế độ nhiệt,
- HS:
gió và mưa.
+ Do vị trí đia lí kéo dài từ vùng cực
Bắc đến vùng Xích đạo lượng bức xạ
ánh sáng phân bố không đều nên hình
thành các đới khí hậu khác nhau.
+ Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng của
địa hình núi cao chắn gió, ảnh hưởng của
biển ít vào sâu trong nội địa nên mỗi đới
khí hậu lại phân thành nhiều kiểu khí hậu
khác nhau.
- Khí hậu châu Á chủ yếu là các kiểu khí
hậu nào?
HS: Kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu
lục địa.
Hoạt động nhóm: thời gian 3 phút
Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ
- GV chia nhóm theo 4 nhóm
- Quan sát hình 2 Bản đồ các đới khí
hậu ở châu Á và đọc nội dung phần 2
SGK hoàn thành nội dung PHT.
Phiếu học tập nhóm 1,3:
Các kiểu
Phân bố
Đặc
khí hậu
điểm
Các
kiểu
khí hậu gió
mùa
Phiếu học tập nhóm 2,4:
Các kiểu
Phân bố Đặc điểm
khí hậu
Các
kiểu
khí hậu lục
địa
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3. Học sinh trình bày. Học sinh
khác nhận xét bổ sung
Bước 4: Giáo viên nhận xét chuẩn
kiến thức - học sinh ghi bài
- Nêu ý nghĩa của các đặc điểm khí
hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
GV mở rộng về các biện pháp phòng
chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu: Trồng rừng, sử dụng nguồn năng
lượng sạch, giảm khí thải từ hoạt động
- Tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm
nông nghiệp và các hình thức du lịch ở
các khu vực khác nhau.
- Cần có các biện pháp phòng chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
hậu.
công nghiệp, giao thông vận tải, hạn chế
sử dụng rác thải nhựa,...
Phiếu học tập (Sản phẩm)
Các kiểu khí hậu
Phân bố
Đặc điểm
Các kiểu khí hậu - Nam Á và Đông - Mùa đông: khô, lạnh và ít mưa.
gió mùa
Nam Á, Đông Á.
- Mùa hạ: thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.
- Thường chịu ảnh hưởng của các cơn
bão lớn.
Các kiểu khí hậu - Chủ yếu ở các - Mùa đông khô, lạnh.
lục địa
vùng nội địa và ở - Mùa hạ khô, nóng.
khu vực Tây Á.
- Lượng mưa rất thấp, trung bình khoảng
200 đến 500 mm/năm.
2.2.4. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về sông, hồ
a. Mục tiêu
- Học sinh khai thác trên bản đồ các dòng sông và hồ lớn của châu Á.
- Học sinh giải thích được chế độ nước sông của một số sông lớn thuộc về các
khu vực khác nhau của châu Á.
- Học sinh nêu được ý nghĩa của sông, hồ đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự
nhiên.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK tr.112,113 và hướng dẫn HS quan
sát các hình 1,3,4 SGK
- GV: Chiếu hình ảnh bản đồ tự nhiên
châu Á và yêu cầu:
Hoạt động nhóm thời gian 5 phút
(3 nhóm lớn) trả lời các câu hỏi:
- Xác định trên lược đồ các dòng sông
và hồ lớn của châu Á.
- Giải thích chế độ nước của các sông
lớn thuộc các khu vực của châu Á.
- Theo em các sông và hồ có ý nghĩa gì
đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự
nhiên.
* Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm
vụ
- GV: Gợi ý học sinh thực hiện nhiệm
vụ
- HS: Các nhóm thảo luận thực hiện
nhiệm vụ
* Bước 3: Học sinh trình bày, nhận
xét, bổ sung
- HS: Đại diện các nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn
kiến thức
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
(Sau đó chiếu các hình ảnh về giá trị
của sông ngòi cho học sinh quan sát)
- GV cấp thêm các thông tin: Ngoài giá
trị thì sông, hồ cũng có những khó khăn
nhất định (Mùa mưa lũ lụt, ngập úng
gây thiệt hại về người và tài sản của
người dân) cho học sinh quan sát trên
hình ảnh
Sản phẩm
- Mạng lưới sông ở châu Á khá phát
triển với nhiều hệ thống sông lớn.
- Sông ngòi châu Á phân bố không
đồng đều và có chế độ nước phức tạp.
+ Khu vực Bắc Á: Mạng lưới sông dày,
các sông bị đóng băng vào thời kì thu
đông và có lũ vào mùa xuân.
+ Khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam
Á: Mạng lưới sông dày, có nhiều sông
lớn. Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa
cạn trùng với mùa khô.
+ Khu vực Tây Á, Trung Á: Mạng lưới
sông ngòi kém phát triển.
- Châu Á có nhiều hồ lớn, các hồ chủ
yếu được hình thành từ các đứt gãy hoặc
miệng núi lửa đã tắt.
* Ý nghĩa của sông, hồ
- Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt.
- Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, du
lịch, giao thông, thủy lợi, thủy điện.
- Điều hòa khí hậu, điều tiết lũ…
2.2.5. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về đới thiên nhiên
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á.
- Một số vấn đề cần lưu ý đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- HS đọc nội dung mục e SGK
e. Các đới thiên nhiên (Phiếu học
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
tập số 3)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
thực hiện 1 nhiệm vụ học tập khác nhau
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin mục e
trong SGK, kết hợp hình 5 em hãy trình
bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu
Á. Hoàn thành PHT số 3.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đới lạnh
+ Nhóm 2: Tìm hiểu đới ôn hoà
+ Nhóm 3: Tìm hiểu đới nóng.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất
kết quả học tập
* Bước 3: Học sinh trình bày, nhận
xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến
* Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn
kiến thức
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập
của các nhóm
- GV chốt kiến thức
- GV đặt câu hỏi: Nêu vấn đề cần lưu ý
trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á
- Hs trả lời, nhận xét và bổ sung.
- GV chốt kiến thức: Hiện nay các khu
vực rừng của châu Á đang bị khai thác
quá mức bởi con người => nhiều loài
động, thực vật bị suy giảm => vì vậy
cần bảo vệ và phục hồi rừng. Có ý thức
sống hòa hợp, thân thiện với thiên
nhiên; phản đối những hành vi xâm hại
thiên nhiên.chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Sản phẩm)
Đới
Phân bố
Đặc điểm
Lạnh
Ôn hòa
Nóng
Dải hẹp ở phía
bắc
Vùng Xi-bia,
phía bắc đới
ôn hoà
Phía đông,
đông nam
Trung Quốc
và quần đảo
Nhật Bản
Các khu vực
sâu trong lục
địa
Đông Nam Á,
Nam Á
+ Khí hậu cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt.
+ Thực vật: chủ yếu là rêu, địa y; không có cây thân gỗ.
+ Động vật: các loài chịu được lạnh hoặc di cư.
+ Khí hậu ôn đới lục địa. lạnh, khô về mùa đông.
+ Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn.
+ Hệ động vật tương đối phong phú.
+ Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối
lớn.
+ Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong rừng
nhiều loài cầy lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng
tốt.
+ Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt.
+ Cảnh quan: thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang
mạc.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
+ Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và
rừng nhiệt đới gió mùa; thành phần loài đa dạng,
nhiều loại gỗ tốt; nhiều động vật quý hiếm.
c. Kiểm tra đánh giá
Phiếu học tập; hệ thống câu hỏi vấn đáp nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh.
3. Luyện tập
3.1. Luyện tập 1
a. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về các nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi sau:
Chọn phương án đúng nhất.
Câu 1. Châu Á có diện tích:
A. 43,4 triệu km2
C. 44,4 triệu km2
C. 44,5 triệu km2
D. 45,4 triệu km2
Câu 2. Châu Á tiếp giáp với các châu lục và các đại dương:
A. Châu Âu, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương.
B. Châu Mỹ, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
C. Châu Âu, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
D. Châu Âu, châu Nam Cực, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình
Dương.
Câu 3. Địa hình của châu Á rất đa dạng gồm:
A. Đồng bằng và miền núi
B. Núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao nguyên và đồng bằng rộng lớn
C. Khối cao nguyên khổng lồ
D. Miền núi, đồng bằng, sơn nguyên
Câu 4. Nối ý ở cột A sao cho phù hợp với cột B về đặc điểm các khu vực địa
hình của châu Á.
Cột A
Cột B
1. Ở trung tâm
a. Là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng
phẳng.
2. Phía đông
b. Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng
bằng nằm xen kẽ.
3. Phía nam và tây nam c. Là núi cao đồ sộ, hiểm trở nhất thế giới.
4. Phía bắc
d. Thấp dần về phía biển, gồm cá núi, cao nguyên
và đồng bằng ven biển.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời.
GV chuẩn kiến thức.
c. Sản phẩm
Đáp án: 1- B; 2 - C; 3 - B; 4 - (1-c; 2-d; 3-b,4-a).
3.2. Luyện tập 2
a. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về khoáng sản, khí hậu châu Á.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thực hiện
Phiếu học tập
Chọn phương án đúng nhất
Câu 1: Việt Nam năm trong đới khí hậu nào?
A. Ôn đới
B. Cận nhiệt đới
C. Nhiệt đới
D. Xích đạo
Câu 2: Hãy cho biết ở châu Á đới khí hậu nào có sự phân hóa thành nhiều kiểu
khí hậu khác nhau?
A. Đới khí hậu cận nhiệt.
B. Đới khí hậu nhiệt đới.
C. Đới khí hậu Xích đạo.
D. Tất cả đều sai.
Câu 3: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 4: Kiểu khí hậu lục địa ở châu Á bao gồm các kiểu:
A. Khí hậu nhiệt đới lục địa.
B. Khí hậu cận nhiệt lục địa.
C. Khí hậu ôn đới lục địa
D. Cả 3 kiểu khí hậu trên.
Câu 5: Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á
A. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau
B. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau
C. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục
địa.
D. Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực.
Câu 6: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.
B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyết.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
Câu 7: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân
thành các kiểu khí hậu do:
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo
B. Do lãnh thổ rất rộng.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 8: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương.
Câu 9: Dựa vào hình 2 cho biết đới khí hậu dọc theo vĩ tuyến 400B
A. Đới khí hậu ôn đới.
B. Đới khí hậu cận nhiệt.
C. Đới khí hậu nhiệt đới.
D. Đới khí hậu Xích đạo.
c. Sản phẩm:
Đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
C
A
B
D
D
A
D
A
B
3.3. Luyện tập 3
a. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về các nội dung bài học.
b. Nội dung, tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập
Quan sát vào hình 2 sách giáo khoa, kết hợp thông tin trong sách và trả lời các
câu hỏi:
1. Kể tên các sông và hồ lớn của châu Á. Chỉ trên bản đồ.
2. Mùa lũ của các con sông ở khu vực của châu Á khác nhau như thế nào?
3. Tại sao lại có sự khác nhau về chế độ nước sông ở các khu vực như vậy?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV: Chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập
1. Kể tên các sông và hồ lớn của châu Á: Ô - bi (Obi), Hoàng Hà, Trường
Giang, Mê Công,... hồ Bai-can (Baikal), A-ran (Aral), Ban-khát (Balkhash),...
(Chỉ trên bản đồ)
2. Mùa lũ của các con sông ở khu vực của châu Á khác nhau: sông ở miền ôn
đới có lũ vào mùa xuân (mùa băng tan), sông ở đới nóng mùa lũ trùng với mùa
mưa.
3. Tại sao lại có sự khác nhau về chế độ nước sông ở các khu vực: lãnh thổ trải
dài trên nhiều vĩ độ, khí hậu phân hóa từ đới nóng đến đới lạnh, nguồn cung
cấp nước khác nhau. Sông ở miền ôn đới có nguồn cung cấp nước là băng
tuyết nên mùa lũ vào mùa xuân (mùa băng tan), sông ở đới nóng có nguồn
cung cấp nước là nước mưa nên mùa lũ trùng với mùa mưa.
3.4. Luyện tập 4
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
* Câu hỏi luyện tập
Câu 1. Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
A. Đại Tây Dương.
B. Thái Bình Dương.
C. Ấn Độ Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Câu 2. Địa hình phần lớn là núi cao đồ sộ là đặc điểm của khu vực địa hình nào
sau đây của châu Á?
A. Trung tâm.
B. Phía Bắc.
C. Phía đông.
D. Phía Nam.
Câu 3. Đồng bằng Tây Xibia nằm ở phía nào của châu Á?
A. Trung tâm.
B. Phía Bắc.
C. Phía đông.
D. Phía Nam.
Câu 4. Địa hình của châu Á gây khó khăn lớn nhất cho hoạt động sản xuất nào?
A. Giao thông.
B. Chăn nuôi.
C. Du lịch.
D. Trồng trọt.
Câu 5. Loại khoáng sản đáng kể và có giá trị nhất ở phía tây nam của châu Á là:
A. Dầu mỏ.
B. Đồng.
C. Than.
D. Sắt.
Câu 6. Kiểu khí hậu của Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á là
A. Gió mùa.
B. Hải dương.
C. Lục địa.
D. Địa Trung Hải.
Câu 7. Kiểu khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở châu Á là:
A. Khí hậu Địa Trung Hải và gió mùa.
B. Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.
C. Khí hậu gió mùa và khí hậu hải dương.
D. Khí hậu Địa Trung Hải và khí hậu hải dương.
Câu 8. Cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc của châu Á được
hình thành ở:
A. Khu vực nằm sâu trong nội địa ở đới ôn hòa.
B. Khu vực ven biển Bắc Băng Dương ở đới lạnh.
C. Khu vực phía Đông giáp biển của đới ôn hòa.
D. Khu vực nằm sâu trong nội địa của đới nóng.
Câu 9. Nhận định nào sau đây không chính xác về đặc điểm đới lạnh của châu
Á?
A. Có khí hậu là cực và khí hậu cận cực.
B. Phân bố thành dải hẹp ở phía Nam.
C. Thành phần thực động vật nghèo nàn.
D. Động vật là các loài chịu lạnh hoặc di cư.
Câu 10. Việc bảo vệ, phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia
ở châu Á vì :
A. Phần lớn rừng là cây lá kim, tính đa dạng sinh học trong rừng rất cao.
B.
Diện tích rừng tự nhiên còn rất ít, nhiều loài động thực vật bị suy giảm.
C. Diện tích rừng nhỏ, phần lớn diện tích chuyển thành nhà ở, xây công trình.
D. rừng nhiệt đới có thành phần loài đa dạng, có nhiều loại gỗ tốt có giá trị.
- HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B
Đáp án
A
A
B
A
A
A
B
A
B
4. Vận dụng
4.1. Vận dụng 1
a. Mục tiêu:
Biết tìm kiếm thông tin, số liệu trên internet để tìm hiểu về đặc điểm vị trí, địa
hình châu Á.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS và yêu cầu HS về nhà thực hiện.
Tìm hiểu và viết một đoạn văn mô tả về đặc điểm một đồng bằng hoặc một cao
nguyên ở châu Á.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm
Các bài viết của HS.
Ví dụ: Đồng bằng Hoa Bắc (Trung Quốc) là đồng bằng phù sa lớn ở phía bắc
Trung Quốc, được bồi đắp dọc theo bờ biển của Hoàng Hải bởi trầm tích của
Hoàng Hà (sông Hoàng Hà) và một vài con sông nhỏ khác ở miền bắc Trung
Quốc. Nằm trên một diện tích khoảng 158.000 dặm vuông (409.500 km 2). Đồng
bằng này có phía bắc giáp với dãy núi Yan, phía tây là núi Taihang và cao
nguyên Hà Nam, phía tây nam giáp với núi Tongbai và Dabie. Về phía nam, nó
hợp nhất vào Đồng bằng Dương Tử, …
4. 2. Vận dụng 2
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để liên hệ đến đặc điểm khí hậu và ảnh
hưởng của khí hậu đến đời sống, sản xuất của địa phương.
b. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS thảo luận nhóm (giao nhiệm vụ về nhà)
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhóm 1,3: Tìm hiểu và trình bày về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. Nhóm 2,4: Tìm hiểu khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống, sản
xuất của địa phương.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu
- Thực hiện nhiệm vụ, các nhóm HS về nhà tìm hiểu.
* Bước 3: HS về nhà làm sau đó thì trình bày kết quá vào tiết học sau.
c. Sản phẩm:
* Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta:
- Quanh năm cung cấp một nguồn nhiệt năng to lớn:
+ Bình quân: 1 triệu kilo calo/1m2 lãnh thổ, số giờ nắng cao đạt từ 1400 đến
3000 giờ/năm.
+ Nhiệt độ trung bình năm đạt trên 210C, tăng dần từ bắc đến nam
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa hạ nóng, ẩm với gió Tây Nam.
+ Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông Bắc.
- Lượng mưa TB năm lớn từ 1500 đến 2000 mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%
* Ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa đến đời sống, sản xuất của địa phương:
- Thuận lợi:
Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để phát triển
nền nông nghiệp (các sản phẩm đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới còn có thể
trồng được các loại cây cận nhiêt và ôn đới đặc biệt là cây chè)
- Khó khăn:
+ Thời tiết thường diễn biến thất thường (mưa lớn, rét đậm và rét hại,…) điều
này gây khó khăn rất lớn đến các hoạt động canh tác, thời vụ cũng như là phòng
chống thiên tai.
+ Độ ẩm lớn, nhiệt độ cao làm cho các loại vi khuẩn virus gây bệnh phát triển,
ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sức khỏe con người.
4.3. Vận dụng 3
a. Mục tiêu:
- HS: Biết vận dụng những kiến thức đã học tìm mối liên hệ giữa thiên
nhiên và cuộc sống con người.
b. Nội dung, tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- GV: HS sưu tầm và kể tên các con sông và hồ của nước ta và cho biết vai trò
của chúng.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- GV: Gợi ý, học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- HS: Suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm
- HS: Kể tên các con sông, hồ của Việt Nam dựa vào sự hiểu biết cá nhân.
(VD: S Hồng, S Cửu Long, S Nậm Mu, S Thu Bồn …..; hồ Ba Bể, hồ Hoàn
Kiếm, hồ Thác Bà,...)
4.4. Vận dụng 4
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học, trình bày lại được một đơn vị kiến
thức tâm đắc trong thời gian 1 phút.
- Tìm hiểu về trình bày được đặc điểm của khí hậu nước ta. Liên hệ được đặc
điểm khí hậu đó có ảnh hưở...
 





