Trang sách em yêu

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lịch sử và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ Nữ 8/3

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7256070242858_784cc6c9f53e9b0a26fa16d9f7d644e9.jpg Z7256070244773_4b584cb419d4874bffee8ad4abe9e2fa.jpg Z7256070242536_49240d99d3cf47ece599f54cc831c10c.jpg Z7256070226338_7efda4ef059f643a61d5ee61f1e89422.jpg Z7256070223140_e55565393736521ab81720d87a080e25.jpg Z7256070217459_a242a64e39601a7d6766fd01179cb0de.jpg Z7256070261585_12d2f23b0d33d7883c46bf36d89fd654.jpg Z7050915258592_2052371d94611660a1b8c543b238935d__Copy.jpg Z7049096755973_24e8859c3d08110121e385727edede4e.jpg Z7027365998639_8e39510a8b60fe5be1733be3644e39d7.jpg Z7027365980166_6da3451c144def5e5a29b129f834cea3.jpg Z7100170201972_ebe59e1483b82ea637c1ca4fbe3e1bea.jpg Z7100170191645_13f82c341547c09b73f1297caf0ebfd6.jpg Z7100170196208_fa8e546be3ab7630564bda74ecbd9e51.jpg Z6532392437638_a1e8ea09ce7933b1f666c8a6203932b6.jpg Z6532392469853_7d1ba1da2f5decd00cd28e6e37388e6b.jpg Z6532392469853_7d1ba1da2f5decd00cd28e6e37388e6b.jpg Z6532392406036_fc146f9809d379f4febd6b64208813fa.jpg Z6532392358446_4b2e3063d1dbe3b8a0b1a1034dcf15bf.jpg Z6532392397618_c5db09ff167cb112daab7541afba137d.jpg

    ÔN THI VÀO 10- Dạng bài trắc nghiệm(Phần 1)

    KHÁM PHÁ LỤC ĐỊA NAM CỰC & NÚI LỬA TRÊN THẾ GIỚI

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Trang bị kiến thức vào 10 - Môn Ngữ văn

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Địa lí 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tình
    Ngày gửi: 19h:25' 03-03-2024
    Dung lượng: 56.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 17/10/2024
    Ngày giảng: 23/10/2024 (tiết 15)
    CHƯƠNG II. CHÂU Á
    Tiết 11, 12, 14, 15. Bài 5
    VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
    Thời gian thực hiện: (04 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh
    thổ; một số đồng bằng và dãy núi lớn; các loại kháng sản chính ở châu Á trên
    bản đồ. Mô tả được sự phân hoá thiên nhiên của châu Á.
    - Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin tranh, ảnh, bản đồ; tài liệu văn
    bản; Internet để tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên ở châu Á.
    - Năng lực vận dụng: Biết tìm kiếm các thông tin, số liệu trên internet về diện
    tích châu Á, tự nhiên châu Á,....
    2. Phẩm chất`
    - Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các
    hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
    - Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường,
    trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày.
    - Trách nhiệm: tích hợp ANQP giáo dục ý thức sống hòa hợp, thân thiện với
    thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên, chủ động tham gia các
    hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên.
    - Máy tính, máy chiếu.
    - Bản đồ tự nhiên châu Á.
    - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học.
    - Phiếu học tập
    2. Học sinh.
    - SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi.
    - Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1.1 Mở đầu1
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được
    nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Trò chơi “NHANH MẮT, ĐOÁN HÌNH”
    - GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Á.
    - HS xem một số hình ảnh về châu Á và đoán tên các địa điểm đó thuộc quốc gia
    nào?
    Sau khi tìm xong tên các địa điểm và thuộc quốc gia trên hình hãy cho biết: Các
    bức hình trên khiến em liên tưởng đến châu lục nào? (Qua các mức độ nếu học
    sinh chưa trả lời được từ khóa GV gợi ý).

    - HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh.
    - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
    - HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
    c. Sản phẩm:
    - HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
    - GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện
    vật,...
    Tiết 12: Ngày giảng: 16/10/2024
    1.2 Mở đầu 2:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được
    nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
    - GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Á tiết 1: Vị trí địa
    lí, hình dạng và kích thước của Châu Á.
    - GV chia lớp thành 4 đội mỗi đội cử 1 đại diện tham gia trò chơi. Mỗi của 1 đại
    diện tham gia chơi. Bạn nào giơ tay nhanh nhất
    - HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh.
    - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
    - HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
    vậy địa hình, khoáng sản Châu Á có đặc điểm gì nổi bật, cô và các bạn sẽ cùng
    nhau tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
    Tiết 14: Ngày giảng: 23/10/2024
    1.3. Mở đầu 3:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được
    nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Trò chơi: Ai nhanh hơn
    - GV tổ chức 2 đội chơi mỗi đội 4 thành viên
    - Gv đọc một số câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn cá đáp án A,B,C,D học sinh dùng
    chuông dành quyền trả lời.
    - Đội chơi nào có tín hiệu được quyền trả lời trước, trả lời sai nhường quyền cho
    đội bạn, nếu các đội chơi không trả lời được dành quyền trả lời cho khán giả.
    - Đội nào trả lời được nhiều nhất dành chiến thắng
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
    c. Sản phẩm:
    - HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
    - GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện
    vật,...
    Tiết 15: Ngày giảng: 23/10/2024
    1.3. Mở đầu 4:
    Trò chơi: ai nhanh hơn

    - GV tổ chức 2 đội chơi mỗi đội 4 thành viên
    - Gv đọc một số câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn cá đáp án A,B,C,D học sinh dùng
    chuông dành quyền trả lời.
    - Đội chơi nào có tín hiệu được quyền trả lời trước, trả lời sai nhường quyền cho
    đội bạn, nếu các đội chơi không trả lời được dành quyền trả lời cho khán giả.
    - Đội nào trả lời được nhiều nhất dành chiến thắng
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
    c. Sản phẩm:
    - HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
    - GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện
    vật,...
    c. Sản phẩm:
    - Các đáp án đúng cho các câu trả lời
    2. Hình thành kiến thức mới
    2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
    a. Mục tiêu:
    - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
    - Xác định được vi trí châu Á trên bản đồ.
    b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    Hoạt động nhóm/cặp bàn
    1. Vị trí địa lí, hình dạng và
    - GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 trang 110, kích thước
    hãy:
    - Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
    - HS xác định vị trí châu Á trên bản đồ
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV chuẩn kiến thức.
    * Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập
    - Khai thác thông tin mục 1 và quan sát H.1
    SGK. Hoàn thành PHT số 1:
    - Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng
    và kích thước châu Á.
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết
    cá nhân trả lời câu hỏi.
    * Bước 3. Học sinh trình bày. Học sinh
    khác nhận xét bổ sung
    - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá
    nhân.
    - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét,
    bổ sung, đánh giá.
    * Bước 4. Giáo viên nhận xét chuẩn kiến
    thức - học sinh ghi bài
    - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp
    thêm thông tin.

    - GV đưa bảng số liệu về diện tích các châu
    lục trên thế giới.
    Châu lục
    Diện tích
    (triệu km2)
    Châu Âu
    10
    Châu Á
    44,4
    Châu Phi
    30,3
    Châu Mỹ
    42
    Châu Đại Dương
    8,7
    Châu Nam Cực
    14
    - Qua bảng số liệu em có nhận xét gì về diện
    tích của châu Á.
    - GV chốt kiến thức.
    - GV cho HS đọc thêm mục “Em có biết” trang
    109.
    - Phiếu học tập số 1
    Tiêu chí
    Diện tích
    Tiếp giáp với châu lục
    Tiếp giáp với đại dương

    - Châu Á là châu lục rộng lớn
    nhất thế giới.
    - Diện tích 44,4 triệu km2
    - Tiếp giáp với hai châu lục và
    ba đại dương.
    - Châu Á có dạng hình khối rõ
    rệt.
    Thông tin

    44,4 triệu km
    Châu Âu, châu Phi
    Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình
    Dương
    Chiều dài bắc - nam
    8500 km
    Chiều dài đông - tây
    9200 km
    c. Kiểm tra đánh giá: (Sử dụng công cụ kiểm tra đánh giá bảng kiểm – đánh
    giá các nhóm thực hiện nhiệm vụ)
    Các tiêu chí

    Không
    1. Nhận nhiệm vụ được GV giao:
    Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ
    2

    2. Tham gia xây dựng hoạt động của nhóm:
    - Mọi thành viên trong nhóm biết bày tỏ ý kiến, tham gia
    xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm.
    - Mọi thành viên trong nhóm biết lắng nghe, tôn trọng,
    xem xét, các ý kiến quan điểm khác nhau
    3. Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên
    khác:
    - Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, nỗ lực hoàn thành
    nhiệm vụ của bản thân
    - Các thành viên trong nhóm có sự hỗ trợ nhau để hoàn
    thành nhiệm vụ chung
    4. Kết quả làm việc:
    Có đủ sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên
    2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên

    2.2.1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về địa hình
    a. Mục tiêu
    - Trình bày được đặc điểm địa hình châu Á, ý nghĩa của địa hình đối với việc sử
    dụng và bảo vệ tự nhiên.
    - Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình châu Á.
    b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    Hoạt động nhóm
    2. Đặc điểm tự nhiên
    - GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 trang a. Địa hình
    110, hãy:
    - Xác định trên bản đồ các khu vực
    địa hình của châu Á.
    - HS lên xác định, HS khác nhận xét
    - Em có nhận xét gì về địa hình châu - Địa hình châu Á rất đa dạng, gồm:
    Á?
    núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao
    - HS xác định các khu vực địa hình châu nguyên và đồng bằng rộng lớn, …
    Á trên bản đồ
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV chuẩn kiến thức.
    * Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ
    - Khai thác thông tin mục 2a, quan sát
    H.1 SGK thảo luận hoàn thành phiếu
    học tập số 2, thời gian 5' – 7':
    - Nêu đặc điểm các khu vực địa hình - Địa hình chia làm các khu vực:
    của châu Á.
    + Ở trung tâm là núi cao đồ sộ, hiểm
    - Ý nghĩa của địa hình đối với việc sử trở nhất thế giới.
    dụng và bảo vệ tự nhiên.
    + Phía bắc là các đồng bằng và cao
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    nguyên thấp, bằng phẳng.
    - HS khai thác thông tin và dựa vào + Phía đông thấp dần về phía biển,
    hiểu biết cá nhân hoàn thành PHT.
    gồm các núi, cao nguyên và đồng
    - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái bằng ven biển.
    độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp + Phía nam và tây nam gồm các dãy
    khó khăn.
    núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng
    - Các nhóm chấm chéo: xếp loại Tốt, nằm xen kẽ.
    Khá, Đạt, Chưa đạt
    * Bước 3. Học sinh trình bày. Học - Ý nghĩa
    sinh khác nhận xét bổ sung
    + Địa hình núi cao hiểm trở gây khó
    - HS trình bày trước lớp kết quả làm khăn cho giao thông, sản xuất và đời
    việc của nhóm.
    sống.
    - HS khác theo dõi trình bày, nhận + Địa hình bị chia cắt mạnh nên trong
    xét, bổ sung, đánh giá.
    quá trình khai thác sử dụng cần lưu ý
    * Bước 4. Giáo viên nhận xét chuẩn đến vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất.
    kiến thức - học sinh ghi bài
    + Các khu vực cao nguyên, đồng bằng
    - GV nhận xét trình bày của HS, cung rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định
    cấp thêm thông tin.
    cư.

    - GV đặt thêm câu hỏi cho HS:
    - Xác định các dãy núi, sơn nguyên,
    đồng bằng.
    - GV chốt kiến thức.
    - GV (Tích hợp GDQP&AN)
    Giáo dục ý thức sống hòa hợp, thân
    thiện với thiên nhiên; phản đối những
    hành vi xâm hại thiên nhiên, chủ động
    tham gia các hoạt động bảo vệ thiên
    nhiên.
    - GV cung cấp thêm một số hình ảnh,
    video về cảnh quan núi cao, sơn
    nguyên, cao nguyên, ….
    - Phiếu học tập số 2
    Các khu vực địa hình
    Đặc điểm
    Ở trung tâm
    Là núi cao đồ sộ, hiểm trở nhất thế giới.
    Phía bắc
    Là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng.
    Phía đông
    Thấp dần về phía biển, gồm cá núi, cao nguyên và
    đồng bằng ven biển.
    Phía nam và tây nam
    Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng
    nằm xen kẽ.
    c. Kiểm tra đánh giá: Công cụ đánh giá Rubric
    Tiêu chí
    Mức độ 1
    Mức độ 2
    Mức độ 3
    Đúng và đầy đủ nội Đúng nhưng còn Còn một số nội
    dung về các đặc thiếu 1 đến 2 nội dung chưa chính
    1.
    Nội
    điểm của khu vực dung theo yêu cầu
    xác, thiếu ý.
    dung
    địa hình
    6,0 điểm
    4,0 điểm
    2,0 điểm
    - Sạch đẹp, đúng - Sạch đẹp, nhưng - Chữ viết còn chưa
    chính tả
    còn lỗi chính tả.
    đẹp, chưa rõ ràng
    2.
    Trình
    còn lỗi chính tả
    bày,
    báo
    - Mạch lạc, rõ ràng - Còn ấp úng, chưa - Còn ấp úng, chưa
    cáo
    rõ ràng
    rõ ràng
    3,0 điểm
    2,0 điểm
    1,0 điểm
    Nộp sớm hoặc đúng Nộp chậm quá 1 Nộp chậm quá hơn
    3.
    Thời
    hạn
    phút
    1 phút
    gian
    1,0 điểm
    0,5 điểm
    0,25 điểm
    2.2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về khoáng sản
    a. Mục tiêu:
    - Trình bày được đặc điểm khoáng sản của châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này
    đối việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
    - Xác định được trên bản đồ các khoáng sản chính ở châu Á.
    b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm

    Hoạt động cá nhân
    b. Khoáng sản
    - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1
    Bản đồ tự nhiên châu Á. Cho biết:
    - Kể tên và xác định vị trí phân bố của
    một số loại khoáng sản chính ở châu
    Á. (Chỉ trên bản đồ)
    - Nhận xét về đặc điểm tài nguyên - Phong phú và có trữ lượng lớn: Dầu
    khoáng sản châu Á.
    mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và 1 số kim
    loại màu: đồng, thiếc… Phân bố rộng
    khắp trên lãnh thổ.
    - Đọc thông tin SGK cho biết tài - Là cơ sở để phát triển các ngành khai
    nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế thác, chế biến và xuất khẩu khoáng
    nào đối với các nước châu Á?
    sản; cung cấp nguyên liệu cho các
    ngành công nghiệp như luyện kim, sản
    xuất ô tô,...
    - Để khai thác bền vững nguồn tài - Cần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạn
    nguyên khoáng sản cần lưu ý điều gì?
    chế tàn phá môi trường.
    2.2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về khí hậu
    a. Mục tiêu:
    - Trình bày được đặc điểm khí hậu ở châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối việc
    sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
    - Xác định được trên bản đồ các các đới và kiểu khí hậu ở châu Á.
    b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    Hoạt động cá nhân/Nhóm
    c. Khí hậu
    - Dựa vào hình 2. Bản đồ các đới và
    các kiểu khí hậu ở châu Á.
    - Hãy xác định vị trí đọc tên các đới
    khí hậu ở châu Á từ vùng cực Bắc đến
    vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến
    1000Đ.
    - HS: Khí hậu cực và cận cực, khí hậu
    ôn đới, khí hậu cận nhiệt, khí hậu nhiệt
    đới, khí hậu xích đạo và cận xích đạo.
    - Kể tên các kiểu khí hậu thuộc các đới
    khí hậu đó?
    - HS: Đới khí hậu ôn đới: Kiểu ôn đới
    lục địa, ôn đới gió mùa, ôn đới hải
    dương. Đới khí hậu cận nhiệt:....
    - Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
    - Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành
    - Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại nhiều đới. Mỗi đới lại gồm nhiều kiểu
    chia thành nhiều đới, nhiều kiểu như vậy? khí hậu, có sự khác biệt về chế độ nhiệt,
    - HS:
    gió và mưa.
    + Do vị trí đia lí kéo dài từ vùng cực
    Bắc đến vùng Xích đạo lượng bức xạ

    ánh sáng phân bố không đều nên hình
    thành các đới khí hậu khác nhau.
    + Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng của
    địa hình núi cao chắn gió, ảnh hưởng của
    biển ít vào sâu trong nội địa nên mỗi đới
    khí hậu lại phân thành nhiều kiểu khí hậu
    khác nhau.
    - Khí hậu châu Á chủ yếu là các kiểu khí
    hậu nào?
    HS: Kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu
    lục địa.
    Hoạt động nhóm: thời gian 3 phút
    Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ
    - GV chia nhóm theo 4 nhóm
    - Quan sát hình 2 Bản đồ các đới khí
    hậu ở châu Á và đọc nội dung phần 2
    SGK hoàn thành nội dung PHT.
    Phiếu học tập nhóm 1,3:
    Các kiểu
    Phân bố
    Đặc
    khí hậu
    điểm
    Các
    kiểu
    khí hậu gió
    mùa
    Phiếu học tập nhóm 2,4:
    Các kiểu
    Phân bố Đặc điểm
    khí hậu
    Các
    kiểu
    khí hậu lục
    địa
    Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3. Học sinh trình bày. Học sinh
    khác nhận xét bổ sung
    Bước 4: Giáo viên nhận xét chuẩn
    kiến thức - học sinh ghi bài
    - Nêu ý nghĩa của các đặc điểm khí
    hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
    nhiên.
    GV mở rộng về các biện pháp phòng
    chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
    khí hậu: Trồng rừng, sử dụng nguồn năng
    lượng sạch, giảm khí thải từ hoạt động

    - Tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm
    nông nghiệp và các hình thức du lịch ở
    các khu vực khác nhau.
    - Cần có các biện pháp phòng chống
    thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
    hậu.

    công nghiệp, giao thông vận tải, hạn chế
    sử dụng rác thải nhựa,...
    Phiếu học tập (Sản phẩm)
    Các kiểu khí hậu
    Phân bố

    Đặc điểm

    Các kiểu khí hậu - Nam Á và Đông - Mùa đông: khô, lạnh và ít mưa.
    gió mùa
    Nam Á, Đông Á.
    - Mùa hạ: thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.
    - Thường chịu ảnh hưởng của các cơn
    bão lớn.
    Các kiểu khí hậu - Chủ yếu ở các - Mùa đông khô, lạnh.
    lục địa
    vùng nội địa và ở - Mùa hạ khô, nóng.
    khu vực Tây Á.
    - Lượng mưa rất thấp, trung bình khoảng
    200 đến 500 mm/năm.
    2.2.4. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về sông, hồ
    a. Mục tiêu
    - Học sinh khai thác trên bản đồ các dòng sông và hồ lớn của châu Á.
    - Học sinh giải thích được chế độ nước sông của một số sông lớn thuộc về các
    khu vực khác nhau của châu Á.
    - Học sinh nêu được ý nghĩa của sông, hồ đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự
    nhiên.
    b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm

    Tổ chức thực hiện
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong
    SGK tr.112,113 và hướng dẫn HS quan
    sát các hình 1,3,4 SGK
    - GV: Chiếu hình ảnh bản đồ tự nhiên
    châu Á và yêu cầu:
    Hoạt động nhóm thời gian 5 phút
    (3 nhóm lớn) trả lời các câu hỏi:
    - Xác định trên lược đồ các dòng sông
    và hồ lớn của châu Á.
    - Giải thích chế độ nước của các sông
    lớn thuộc các khu vực của châu Á.
    - Theo em các sông và hồ có ý nghĩa gì
    đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự
    nhiên.
    * Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV: Gợi ý học sinh thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS: Các nhóm thảo luận thực hiện
    nhiệm vụ
    * Bước 3: Học sinh trình bày, nhận
    xét, bổ sung
    - HS: Đại diện các nhóm trình bày,
    nhận xét, bổ sung.
    * Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn
    kiến thức
    - GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
    (Sau đó chiếu các hình ảnh về giá trị
    của sông ngòi cho học sinh quan sát)
    - GV cấp thêm các thông tin: Ngoài giá
    trị thì sông, hồ cũng có những khó khăn
    nhất định (Mùa mưa lũ lụt, ngập úng
    gây thiệt hại về người và tài sản của
    người dân) cho học sinh quan sát trên
    hình ảnh

    Sản phẩm

    - Mạng lưới sông ở châu Á khá phát
    triển với nhiều hệ thống sông lớn.
    - Sông ngòi châu Á phân bố không
    đồng đều và có chế độ nước phức tạp.
    + Khu vực Bắc Á: Mạng lưới sông dày,
    các sông bị đóng băng vào thời kì thu
    đông và có lũ vào mùa xuân.
    + Khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam
    Á: Mạng lưới sông dày, có nhiều sông
    lớn. Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa
    cạn trùng với mùa khô.
    + Khu vực Tây Á, Trung Á: Mạng lưới
    sông ngòi kém phát triển.
    - Châu Á có nhiều hồ lớn, các hồ chủ
    yếu được hình thành từ các đứt gãy hoặc
    miệng núi lửa đã tắt.
    * Ý nghĩa của sông, hồ
    - Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt.
    - Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, du
    lịch, giao thông, thủy lợi, thủy điện.
    - Điều hòa khí hậu, điều tiết lũ…

    2.2.5. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về đới thiên nhiên
    a. Mục tiêu:
    - Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á.
    - Một số vấn đề cần lưu ý đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
    b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    - HS đọc nội dung mục e SGK
    e. Các đới thiên nhiên (Phiếu học
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    tập số 3)
    - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
    thực hiện 1 nhiệm vụ học tập khác nhau
    - Yêu cầu: Dựa vào thông tin mục e
    trong SGK, kết hợp hình 5 em hãy trình
    bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu
    Á. Hoàn thành PHT số 3.
    + Nhóm 1: Tìm hiểu đới lạnh
    + Nhóm 2: Tìm hiểu đới ôn hoà
    + Nhóm 3: Tìm hiểu đới nóng.
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất
    kết quả học tập
    * Bước 3: Học sinh trình bày, nhận
    xét, bổ sung
    - Đại diện các nhóm trả lời
    - Các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ
    sung ý kiến
    * Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn
    kiến thức
    - GV nhận xét ý thức và kết quả học tập
    của các nhóm
    - GV chốt kiến thức
    - GV đặt câu hỏi: Nêu vấn đề cần lưu ý
    trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á
    - Hs trả lời, nhận xét và bổ sung.
    - GV chốt kiến thức: Hiện nay các khu
    vực rừng của châu Á đang bị khai thác
    quá mức bởi con người => nhiều loài
    động, thực vật bị suy giảm => vì vậy
    cần bảo vệ và phục hồi rừng. Có ý thức
    sống hòa hợp, thân thiện với thiên
    nhiên; phản đối những hành vi xâm hại
    thiên nhiên.chủ động tham gia các hoạt
    động bảo vệ thiên nhiên.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Sản phẩm)
    Đới
    Phân bố
    Đặc điểm

    Lạnh
    Ôn hòa

    Nóng

    Dải hẹp ở phía
    bắc
    Vùng Xi-bia,
    phía bắc đới
    ôn hoà
    Phía đông,
    đông nam
    Trung Quốc
    và quần đảo
    Nhật Bản
    Các khu vực
    sâu trong lục
    địa
    Đông Nam Á,
    Nam Á

    + Khí hậu cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt.
    + Thực vật: chủ yếu là rêu, địa y; không có cây thân gỗ.
    + Động vật: các loài chịu được lạnh hoặc di cư.
    + Khí hậu ôn đới lục địa. lạnh, khô về mùa đông.
    + Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn.
    + Hệ động vật tương đối phong phú.
    + Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối
    lớn.
    + Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong rừng
    nhiều loài cầy lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng
    tốt.
    + Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt.
    + Cảnh quan: thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang
    mạc.
    + Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
    + Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và
    rừng nhiệt đới gió mùa; thành phần loài đa dạng,
    nhiều loại gỗ tốt; nhiều động vật quý hiếm.

    c. Kiểm tra đánh giá
    Phiếu học tập; hệ thống câu hỏi vấn đáp nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh.
    3. Luyện tập
    3.1. Luyện tập 1
    a. Mục tiêu:
    - Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về các nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi sau:
    Chọn phương án đúng nhất.
    Câu 1. Châu Á có diện tích:
    A. 43,4 triệu km2
    C. 44,4 triệu km2
    C. 44,5 triệu km2
    D. 45,4 triệu km2
    Câu 2. Châu Á tiếp giáp với các châu lục và các đại dương:
    A. Châu Âu, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương.
    B. Châu Mỹ, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
    C. Châu Âu, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
    D. Châu Âu, châu Nam Cực, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình
    Dương.
    Câu 3. Địa hình của châu Á rất đa dạng gồm:
    A. Đồng bằng và miền núi
    B. Núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao nguyên và đồng bằng rộng lớn
    C. Khối cao nguyên khổng lồ
    D. Miền núi, đồng bằng, sơn nguyên
    Câu 4. Nối ý ở cột A sao cho phù hợp với cột B về đặc điểm các khu vực địa
    hình của châu Á.
    Cột A
    Cột B

    1. Ở trung tâm

    a. Là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng
    phẳng.
    2. Phía đông
    b. Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng
    bằng nằm xen kẽ.
    3. Phía nam và tây nam c. Là núi cao đồ sộ, hiểm trở nhất thế giới.
    4. Phía bắc
    d. Thấp dần về phía biển, gồm cá núi, cao nguyên
    và đồng bằng ven biển.
    HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời.
    GV chuẩn kiến thức.
    c. Sản phẩm
    Đáp án: 1- B; 2 - C; 3 - B; 4 - (1-c; 2-d; 3-b,4-a).
    3.2. Luyện tập 2
    a. Mục tiêu:
    - Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về khoáng sản, khí hậu châu Á.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thực hiện
    Phiếu học tập
    Chọn phương án đúng nhất
    Câu 1: Việt Nam năm trong đới khí hậu nào?
    A. Ôn đới
    B. Cận nhiệt đới
    C. Nhiệt đới
    D. Xích đạo
    Câu 2: Hãy cho biết ở châu Á đới khí hậu nào có sự phân hóa thành nhiều kiểu
    khí hậu khác nhau?
    A. Đới khí hậu cận nhiệt.
    B. Đới khí hậu nhiệt đới.
    C. Đới khí hậu Xích đạo.
    D. Tất cả đều sai.
    Câu 3: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?
    A. 4      
    B. 5
    C. 6     
    D. 7
    Câu 4: Kiểu khí hậu lục địa ở châu Á bao gồm các kiểu:
    A. Khí hậu nhiệt đới lục địa.
    B. Khí hậu cận nhiệt lục địa.
    C. Khí hậu ôn đới lục địa
    D. Cả 3 kiểu khí hậu trên.
    Câu 5: Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á
    A. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau
    B. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau
    C. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục
    địa.
    D. Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực.

    Câu 6: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
    A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.
    B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyết.
    C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
    D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
    Câu 7: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân
    thành các kiểu khí hậu do:
    A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo
    B. Do lãnh thổ rất rộng.
    C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
    D. Tất cả các ý trên.
    Câu 8: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
    A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
    B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
    C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa.
    D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương.
    Câu 9: Dựa vào hình 2 cho biết đới khí hậu dọc theo vĩ tuyến 400B
    A. Đới khí hậu ôn đới.
    B. Đới khí hậu cận nhiệt.
    C. Đới khí hậu nhiệt đới.
    D. Đới khí hậu Xích đạo.
    c. Sản phẩm:
    Đáp án
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    Đáp án
    C
    A
    B
    D
    D
    A
    D
    A
    B
    3.3. Luyện tập 3
    a. Mục tiêu:
    - Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về các nội dung bài học.
    b. Nội dung, tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu học sinh thảo luận hoàn thành phiếu học tập
    Phiếu học tập
    Quan sát vào hình 2 sách giáo khoa, kết hợp thông tin trong sách và trả lời các
    câu hỏi:
    1. Kể tên các sông và hồ lớn của châu Á. Chỉ trên bản đồ.
    2. Mùa lũ của các con sông ở khu vực của châu Á khác nhau như thế nào?
    3. Tại sao lại có sự khác nhau về chế độ nước sông ở các khu vực như vậy?
    Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - GV: Gợi ý, học sinh thực hiện nhiệm vụ.
    - HS: Suy nghĩ, trả lời.
    Bước 3: Học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung
    - HS: Trình bày kết quả.

    - GV: Gọi HS nhận xét và bổ sung.
    Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn kiến thức
    - GV: Chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
    c. Sản phẩm
    Phiếu học tập
    1. Kể tên các sông và hồ lớn của châu Á: Ô - bi (Obi), Hoàng Hà, Trường
    Giang, Mê Công,... hồ Bai-can (Baikal), A-ran (Aral), Ban-khát (Balkhash),...
    (Chỉ trên bản đồ)
    2. Mùa lũ của các con sông ở khu vực của châu Á khác nhau: sông ở miền ôn
    đới có lũ vào mùa xuân (mùa băng tan), sông ở đới nóng mùa lũ trùng với mùa
    mưa.
    3. Tại sao lại có sự khác nhau về chế độ nước sông ở các khu vực: lãnh thổ trải
    dài trên nhiều vĩ độ, khí hậu phân hóa từ đới nóng đến đới lạnh, nguồn cung
    cấp nước khác nhau. Sông ở miền ôn đới có nguồn cung cấp nước là băng
    tuyết nên mùa lũ vào mùa xuân (mùa băng tan), sông ở đới nóng có nguồn
    cung cấp nước là nước mưa nên mùa lũ trùng với mùa mưa.
    3.4. Luyện tập 4
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
    * Câu hỏi luyện tập
    Câu 1. Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
    A. Đại Tây Dương.
    B. Thái Bình Dương.
    C. Ấn Độ Dương.
    D. Bắc Băng Dương.
    Câu 2. Địa hình phần lớn là núi cao đồ sộ là đặc điểm của khu vực địa hình nào
    sau đây của châu Á?
    A. Trung tâm.
    B. Phía Bắc.
    C. Phía đông.
    D. Phía Nam.
    Câu 3. Đồng bằng Tây Xibia nằm ở phía nào của châu Á?
    A. Trung tâm.
    B. Phía Bắc.
    C. Phía đông.
    D. Phía Nam.
    Câu 4. Địa hình của châu Á gây khó khăn lớn nhất cho hoạt động sản xuất nào?
    A. Giao thông.
    B. Chăn nuôi.
    C. Du lịch.
    D. Trồng trọt.
    Câu 5. Loại khoáng sản đáng kể và có giá trị nhất ở phía tây nam của châu Á là:
    A. Dầu mỏ.
    B. Đồng.
    C. Than.
    D. Sắt.
    Câu 6. Kiểu khí hậu của Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á là
    A. Gió mùa.
    B. Hải dương.
    C. Lục địa.
    D. Địa Trung Hải.
    Câu 7. Kiểu khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở châu Á là:
    A. Khí hậu Địa Trung Hải và gió mùa.
    B. Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.
    C. Khí hậu gió mùa và khí hậu hải dương.

    D. Khí hậu Địa Trung Hải và khí hậu hải dương.
    Câu 8. Cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc của châu Á được
    hình thành ở:
    A. Khu vực nằm sâu trong nội địa ở đới ôn hòa.
    B. Khu vực ven biển Bắc Băng Dương ở đới lạnh.
    C. Khu vực phía Đông giáp biển của đới ôn hòa.
    D. Khu vực nằm sâu trong nội địa của đới nóng.
    Câu 9. Nhận định nào sau đây không chính xác về đặc điểm đới lạnh của châu
    Á?
    A. Có khí hậu là cực và khí hậu cận cực.
    B. Phân bố thành dải hẹp ở phía Nam.
    C. Thành phần thực động vật nghèo nàn.
    D. Động vật là các loài chịu lạnh hoặc di cư.
    Câu 10. Việc bảo vệ, phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia
    ở châu Á vì :
    A. Phần lớn rừng là cây lá kim, tính đa dạng sinh học trong rừng rất cao.
    B.
    Diện tích rừng tự nhiên còn rất ít, nhiều loài động thực vật bị suy giảm.
    C. Diện tích rừng nhỏ, phần lớn diện tích chuyển thành nhà ở, xây công trình.
    D. rừng nhiệt đới có thành phần loài đa dạng, có nhiều loại gỗ tốt có giá trị.
    - HS: lắng nghe
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Đáp án
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    B
    Đáp án
    A
    A
    B
    A
    A
    A
    B
    A
    B
    4. Vận dụng
    4.1. Vận dụng 1
    a. Mục tiêu:
    Biết tìm kiếm thông tin, số liệu trên internet để tìm hiểu về đặc điểm vị trí, địa
    hình châu Á.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV giao nhiệm vụ cho HS và yêu cầu HS về nhà thực hiện.
    Tìm hiểu và viết một đoạn văn mô tả về đặc điểm một đồng bằng hoặc một cao
    nguyên ở châu Á.
    - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
    c. Sản phẩm
    Các bài viết của HS.
    Ví dụ: Đồng bằng Hoa Bắc (Trung Quốc) là đồng bằng phù sa lớn ở phía bắc
    Trung Quốc, được bồi đắp dọc theo bờ biển của Hoàng Hải bởi trầm tích của

    Hoàng Hà (sông Hoàng Hà) và một vài con sông nhỏ khác ở miền bắc Trung
    Quốc. Nằm trên một diện tích khoảng 158.000 dặm vuông (409.500 km 2). Đồng
    bằng này có phía bắc giáp với dãy núi Yan, phía tây là núi Taihang và cao
    nguyên Hà Nam, phía tây nam giáp với núi Tongbai và Dabie. Về phía nam, nó
    hợp nhất vào Đồng bằng Dương Tử, …
    4. 2. Vận dụng 2
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để liên hệ đến đặc điểm khí hậu và ảnh
    hưởng của khí hậu đến đời sống, sản xuất của địa phương.
    b. Tổ chức thực hiện:
    GV cho HS thảo luận nhóm (giao nhiệm vụ về nhà)
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Nhóm 1,3: Tìm hiểu và trình bày về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. Nhóm 2,4: Tìm hiểu khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống, sản
    xuất của địa phương.
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu
    - Thực hiện nhiệm vụ, các nhóm HS về nhà tìm hiểu.
    * Bước 3: HS về nhà làm sau đó thì trình bày kết quá vào tiết học sau.
    c. Sản phẩm:
    * Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta:
    - Quanh năm cung cấp một nguồn nhiệt năng to lớn:
    + Bình quân: 1 triệu kilo calo/1m2 lãnh thổ, số giờ nắng cao đạt từ 1400 đến
    3000 giờ/năm.
    + Nhiệt độ trung bình năm đạt trên 210C, tăng dần từ bắc đến nam
    - Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
    + Mùa hạ nóng, ẩm với gió Tây Nam.
    + Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông Bắc.
    - Lượng mưa TB năm lớn từ 1500 đến 2000 mm/năm.
    - Độ ẩm không khí cao trên 80%
    * Ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa đến đời sống, sản xuất của địa phương:
    - Thuận lợi:
    Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để phát triển
    nền nông nghiệp (các sản phẩm đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới còn có thể
    trồng được các loại cây cận nhiêt và ôn đới đặc biệt là cây chè)
    - Khó khăn:
    + Thời tiết thường diễn biến thất thường (mưa lớn, rét đậm và rét hại,…) điều
    này gây khó khăn rất lớn đến các hoạt động canh tác, thời vụ cũng như là phòng
    chống thiên tai.
    + Độ ẩm lớn, nhiệt độ cao làm cho các loại vi khuẩn virus gây bệnh phát triển,
    ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sức khỏe con người.
    4.3. Vận dụng 3
    a. Mục tiêu:
    - HS: Biết vận dụng những kiến thức đã học tìm mối liên hệ giữa thiên
    nhiên và cuộc sống con người.
    b. Nội dung, tổ chức thực hiện

    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    - GV: HS sưu tầm và kể tên các con sông và hồ của nước ta và cho biết vai trò
    của chúng.
    - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
    Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà
    - GV: Gợi ý, học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
    - HS: Suy nghĩ, trả lời
    c. Sản phẩm
    - HS: Kể tên các con sông, hồ của Việt Nam dựa vào sự hiểu biết cá nhân.
    (VD: S Hồng, S Cửu Long, S Nậm Mu, S Thu Bồn …..; hồ Ba Bể, hồ Hoàn
    Kiếm, hồ Thác Bà,...)
    4.4. Vận dụng 4
    a. Mục tiêu:
    - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học, trình bày lại được một đơn vị kiến
    thức tâm đắc trong thời gian 1 phút.
    - Tìm hiểu về trình bày được đặc điểm của khí hậu nước ta. Liên hệ được đặc
    điểm khí hậu đó có ảnh hưở...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHÚ GIA!